PHÒNG GIÁO DỤC ĐỘC LẬP -TỰ DO- HẠNH PHÚC.
ĐÁNH GIÁ CÁC HOẠT ĐỘNG BẬC THCS
NĂM HỌC 2010-2011
Thực hiện chủ đề năm học “Năm học tiếp tục thực hiện đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục " và điểm “nhấn” của Sở GD&ĐT Quảng Trị là “ Đề cao trách nhiệm của người thầy trong kiểm tra và chấm điểm” , bậc THCS đã làm được những nội dung sau :
1- Tổ chức hội thảo “Tìm giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục văn hóa” trong các nhà trường; Hội thảo tập trung vào chức năng, nhiệm vụ chỉ đạo chuyên môn của phòng GD và các giải pháp tổ chức thực hiện của các cơ sở ; các trường cam kết chất lượng văn hóa được nâng lên, trong đó kì thi vào THPT năm học 2011-2012 phải có kết quả cao hơn so với thứ tự bậc năm học 2010-2011 ( ít nhất là 1 bậc).
2- Hưởng ứng chủ trương của Sở GD&ĐT Quảng Trị là “ Đề cao trách nhiệm của người thầy trong kiểm tra và chấm điểm” ; chú trọng trong khâu kiểm tra và chấm điểm của giáo viên. Các trường có nhiều giải pháp mạnh : yêu cầu giáo viên lập ma trận đề kiểm tra từ 1 tiết trở lên, như thống nhất đề kiểm tra chung trong khối, đổi giáo viên coi và chấm thi, tổ chức chấm và nhập điểm vào sổ cái theo quy định chung của ngành.
Tổ chức ra đề kiểm tra chung toàn phòng ở kì 1 gồm 8 môn , kì 2 lên 10 văn hóa .
3- Tham gia thi giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh: GVDG cấp huyện được bảo lưu của năm học 2009-2010 có 125 người. Năm học này đăng kí thi dạy giỏi cấp tỉnh có 47 người, kết quả thi vòng I- lý thuyết hỏng 7 và bỏ thi 1; còn dự thi thực hành 39, kết quả đạt : 36 người , chiếm tỷ lệ: 76,59 % dự thi; tỷ lệ so với GV giảng dạy THCS : 36/427 chiếm: 8,4%.
4- Tổ chức các chuyên đề bộ môn gồm 15 môn/ 15 môn và HĐNGLL, trong đó chuyên đề cấp tỉnh môn Thể dục, môn NGLL và môn Toán.
Ưu điểm của các chuyên đề : Giáo viên bộ môn các trường dự và trao đổi rút kinh nghiệm phương pháp giảng dạy. Tập trung vào đổi mới phương pháp dạy học phù hợp sát với đối tượng học sinh của từng trường và từng bộ môn . Rút kinh nghiệm việc ứng dụng CNTT sao cho hiệu quả trên tiết lên lớp; xác định CNTT là phương tiện dạy học giúp cho giáo viên thể hiện tiến trình lên lớp , nên các tiết rất vừa sức khả năng tiếp thu của học sinh, đạt hiệu quả cao.
5- Tổ chức nhiều kì thi HSG cấp huyện và tỉnh:
a) Dự thi cấp huyện gồm các kì thi: HSG văn hóa 9, HSG văn hóa 8, HSG kĩ thụât, HSG giải toán qua máy tính Casiô, Thi TDTT học đường, thi giải toán qua mạng Intener.
b) Dự thi cấp tỉnh gồm các kì thi : HSG văn hóa 9, HSG kĩ thụât, HSG giải toán qua máy tính Ca si ô, Thi TDTT học đường, thi giải toán qua mạng Intener.
*) Kết quả HSG văn hóa lớp 9 xếp thứ 3/9 huyện, thị so với năm học 2009-2010 giải toàn đoàn tăng 2 bậc; có 2 đội nhất là môn Địa lý và môn Lịch sử; đội Ngữ văn xếp thứ nhì, đội Sinh học xếp thứ 3 . Kết quả các môn như sau:
|
Môn |
Nhất |
nhì |
Ba |
kk |
Cộng |
Tỷ lệ |
|
Anh văn |
|
|
|
5 |
5 |
41.67 |
|
Địa lý |
1 |
3 |
3 |
4 |
11 |
91.67 |
|
Hoá học |
|
|
1 |
3 |
4 |
33.33 |
|
Vật lý |
|
1 |
|
1 |
2 |
18.18 |
|
Sinh học |
|
2 |
5 |
2 |
9 |
81.82 |
|
Lịch sử |
|
4 |
4 |
2 |
10 |
83.33 |
|
Toán học |
|
1 |
2 |
4 |
7 |
58.33 |
|
Ngữ văn |
1 |
3 |
1 |
1 |
6 |
50.00 |
|
Tổng cộng giải |
2 |
14 |
16 |
22 |
54 |
|
|
Tính % hs dự thi |
2,08 |
14,5 |
16,6 |
22,9 |
56.25 |
|
|
Số giải toàn tỉnh |
24 |
87 |
169 |
170 |
450 |
|
|
Tính % giải / tỉnh |
8,3 |
16,09 |
9,47 |
12,9 |
12,0 |
|
6- Thống kê số liệu và các hoạt động năm học 2010-2011:
a) Số lượng học sinh và lớp:
Số lượng thống kê đầu năm ( giữa tháng 10/2010) có 5042 em và 171 lớp. Số lượng học sinh cuối kì ( tháng 05/2011) 5004 em, giảm 36 em; tham gia đánh giá có 4992 em . Trong năm bỏ học : 28 em và chết 3 (ở THCS Vĩnh Hòa , Vĩnh Thái và Vĩnh Chấp ). Chuyển trường ra ngoài huyện 17 em và chuyển đến 12 em .
Học sinh tàn tật không đánh giá 12.
Học sinh bỏ học 28 em, trong đó ở Cửa Tùng : 6, T.T.thuyết : 6, Vĩnh Nam:1, Trần Hưng Đạo :3, Vĩnh Thái:1, Vĩnh Chấp : 1, Nguyễn Trãi : 5, Lê Quý Đôn : 1, Chu Văn An: 3, Lý Thường Kiệt : 4, Vĩnh Sơn : 3, Bến Quan : 2.
b) Tổ chức các hoạt động chuyên môn ở các trường:
- Số tiết thao giảng: 1257 giờ,
- Số tiết dự giờ: 8073 lượt.
- Số tiết ngoại khóa 278 tiết/buổi,
- Số tiết dạy bằng giáo án điện tử: 2908 tiết của 15 bộ môn;
- Số tiết có sử dụng thiết bị , đồ dùng dạy học: 17346 ;
- Số tiết thực hành: 3909.
- Số tiết bồi dưỡng học sinh giỏi: 12281
- Số tiết phù đạo học sinh, yếu kém: 8520.
- Số buổi học thêm buổi thứ 2/ ngày : 2049.
- Số trường tổ chức học 1 ca: có 9 trường .
- Số học sinh học nghề phổ thông ( học sinh khối 8) : 1367.
c- Đầu tư cơ sở vật chất :
- Tu sửa : 178 triệu đồng.
- Xây mới: 1.941 triệu đồng ( THCS Vĩnh Hòa xây mới 3 phòng học 820 triệu, THCS Đinh Tiên Hoàng làm sân thể dục: 100 triệu…)
- Mua sắm : 492,2 triệu đồng.
Tổng kinh phí : 2 611,2 triệu đồng
c- Thống kê về đội ngũ theo báo cáo các trường:
*) Theo thống kê bậc THCS: TS CBGV : 516 , trong biên chế : 510 , H.đồng: 06.
Trong đó : CBQL: 33 , giáo viên đứng lớp : 428; nhân viên : 55.
- Đảng viên: 306 người , chiếm tỷ lệ: 59,88%.
- Tỷ lệ giáo viên trên lớp: 428/171 = 2,5 .
- Giáo viên thừa theo báo cáo các trường: 33, thiếu 7 nhân viên.
- Cán bộ , GV đi học trong năm : 155 lượt người.
- Ốm đau , sinh đẻ trong năm: 69 người.
*) Xếp loại công chức cuối năm( tổng hợp các trường báo cáo):
- Đạt danh hiệu xuất sắc: 232/510 chiếm 45,19%
- Đạt loại khá: 246/510 chiếm 48,24%
- Loại Đạt: 22/510 chiếm 4,31%
- Không đạt: 4/510 chiếm 0,78%.
- Không xếp loại: 6/510 chiếm 1,18%
d- Công tác kiểm tra của Hiệu trưởng:
-Số lượt người được kiểm tra : 2036 hồ sơ, trong đó kiểm tra toàn diện: 424 người.
- Số buổi tổ chức hội họp ở cơ sở: 553 buổi.
- Số lần báo cáo về phòng: 353 .
Các trường còn tổ chức nhiều hoạt động nhân các ngày lễ lớn trong kì; phát động nhiều phong trào thi đua theo chủ điểm tuần, tháng. Tổ chức thăm viếng và vệ sinh các di tích lịch sử, nghĩa trang liệt sĩ…
Tổ chuyên môn THCS