Báo cáo công tác PCGD 2011 và Phương hướng, nhiệm vụ 2012
UBND HUYỆN VĨNH LINH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
BCĐ PHỔ CẬP GIÁO DỤC Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
Số: 235 -BC/GD&ĐT Vĩnh Linh, ngày22tháng 11 năm 2011
BÁO CÁO
QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU
PHỔ CẬP GIÁO DỤC TIỂU HỌC ĐÚNG ĐỘ TUỔI,
PHỔ CẬP GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ
NĂM 2011
Phần thứ nhất
QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN
CÁC MỤC TIÊU PHỔ CẬP GIÁO DỤC DỤC TIỂU HỌC ĐÚNG ĐỘ TUỔI,
PHỔ CẬP GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ
I.Đặc điểm tình hình:
Huyện Vĩnh Linh có 22 đơn vị hành chính trực thuộc gồm 3 thị trấn và 19 xã; trong đó có 16 xã, thị trấn đồng bằng, 4 xã, thị trấn miền núi, 2 xã vùng bãi ngang đặc biệt khó khăn; diện tích tự nhiên là: 624,83 km2, chiếm 18,5% diện tích của tỉnh Quảng Trị. Dân số 92,865 người; là một huyện kinh tế thuần nông, chủ yếu trồng cây lương thực và cây công nghiệp (hồ tiêu, cao su) ...trong năm qua đang có xu hướng chuyển đổi và phát triển các ngành nghề dịch vụ nhưng chưa có những cơ sở lớn; thu nhập bình quân đầu người thấp, trung bình 13 triệu đồng/người/năm.
-Về Lịch sử: Vĩnh Linh là một vùng đất giàu truyền thống yêu nước và hiếu học, hiện vẫn còn có nhiều di tích lịch sử có giá trị. Nơi đây, trong công cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ còn ghi dấu bao chiến công hiển hách của quân và dân ta với những địa danh anh hùng như Chiến khu Thủy Ba, Địa đạo Vịnh Mốc, Khu di tích đôi bờ Hiền Lương,...
-Về Văn hóa-giáo dục: Vĩnh Linh là mảnh đất có truyền thống hiếu học, dấu ấn đáng ghi nhớ nhất chính là nơi sản sinh ra nhiều vị khoa bảng nổi tiếng dưới những triều đại xưa và nơi đầu tiên trên địa bàn Quảng Trị được tiếp cận sớm nhất hệ thống giáo dục XHCN. Đây là những điểm tựa to lớn, đã và đang góp phần tích cực trong việc đào tạo nên những cán bộ, những người lao động có tri thức, văn hoá, KHKT góp phần vào sự phát triển chung của đất nước.
Phát huy những truyền thống tốt đẹp đó, Vĩnh Linh luôn luôn thực hiện tốt các đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước, ổn định về phát triển kinh tế, VHXH; riêng trong lĩnh vực GD, Vĩnh Linh là một trong những huyện có phong trào phát triển Giáo dục mạnh của Tỉnh Quảng Trị. Năm 1991 là Huyện đầu tiên của Tỉnh đạt chuẩn Quốc gia về PCTH-CMC ; Huyện đạt chuẩn Quốc gia về PCTHCS (cũ) năm 1999; Huyện đạt chuẩn Quốc gia về PCGDTH ĐĐT - PCGDTHCS năm 2003 và 2004; năm 2005 đư¬ợc Bộ GD&ĐT kiểm tra công nhận Huyện đạt chuẩn PCGDTHCS; năm học 2005-2006, Giáo dục Huyện nhà đ¬ược Tỉnh tặng cờ xuất sắc. Năm 2005 được Nhà nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng III;năm 2010, duy trì và phát huy kết quả PCGD ĐĐT và PCGDTHCS, 22/22 xã, thị trấn đạt PCGD TH ĐĐT mức độ 1 và PCGD THCS.
Từ tình hình thực tế của địa phương, năm qua, trong quá trình thực hiện công tác phổ cập giáo dục TH ĐĐT và THCS, Vĩnh Linh có những thuận lợi và khó khăn sau đây:
1.Thuận lợi:
-Hệ thống văn bản chỉ đạo từ trung ương đến cấp tỉnh khá đầy đủ, rõ ràng, thuận lợi cho công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục.
- Có sự quan tâm lãnh đạo toàn diện về mọi mặt trên tất cả các lĩnh vực của Huyện đảng bộ, UBND, UBMT, các ban ngành, đoàn thể, hội cấp huyện, đặc biệt là sự quan tâm phát triển về GD&ĐT nên đã tạo thuận lợi cho học sinh ở mọi độ tuổi mọi cấp học, bậc học đến trường;
- Sự phát triển ổn định về chính trị, an ninh-quốc phòng, kinh tế - xã hội, giáo dục, giao thông, ... cũng đã góp phần đáng kể trong việc huy động và duy trì số lượng, để thực hiện phổ cập GD và nâng cao chất lượng GD toàn diện;
- Đội ngũ nhà giáo đủ về số lượng, đạt chuẩn về đào tạo, khá đồng bộ về cơ cấu bộ môn. Các phong trào thi đua, các cuộc vận động lớn của ngành đã có tác dụng tích cực đến việc huy động, duy trì số lượng,nâng cao chất lượng và việc hoàn thành phổ cập GDTH CMC và PCGD TH ĐĐT,PCGDTHCS năm 2010 đã góp phần làm tăng hiệu quả PCGD năm 2011.
- Hệ thống trường lớp, CSVC được bố trí một cách hợp lý đảm bảo nhu cầu học tập của HS; các trang thiết bị dạy học ngày càng được đầu tư có chiều sâu và chất lượng.
- Các trung tâm học tập cộng đồng xã, thị trấn đã được hình thành và đi vào hoạt động có nền nếp góp phần tích cực trong việc giáo dục cho mọi người, tạo ra một xã hội học tập.
- Nhận thức của mọi người về công tác phổ cập ngày càng được nâng cao nên đã có tác động tích cực đến kết quả phổ cập giáo dục.
Những thuận lợi đó đã góp phần ổn định và nâng cao chất lượng dạy học, tạo sự phát triển bền vững trong GD, góp phần tích cực trong việc hoàn thành và nâng cao chất lượng PC GD.
2. Khó khăn:
Bên cạnh những thuận lợi như đã nêu trên, quá trình thực hiện phổ cập cũng có những khó khăn nhất định:
-Sự biến động về dân số trong quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế đã ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình điều tra,quản lý đối tượng người học trong độ tuổi PCGD nói chung.
- Đời sống kinh tế khó khăn, hệ thống trường lớp ở vùng núi, vùng kinh tế mới thiếu thốn nên công tác duy trì số lượng học sinh gặp khó khăn dẫn đến tỷ lệ đạt chuẩn PCGDTHCS trong độ tuổi thanh thiếu niên từ 15-18 tuổi chưa cao.
- Một bộ phận nhân dân chưa thật sự quan tâm đến việc học hành của con em, dẫn đến tình trạng một số em không được học hết chương trình THCS.
- Công tác quản lý hộ tịch, hộ khẩu của ngành chức năng tại các địa bàn vùng núi,vùng kinh tế mới, vùng biển bãi ngang chưa thực sự chặt chẽ dẫn đến những trở ngại cho công tác điều tra,mở lớp PCGD.
Từ những khó khăn trên Đảng bộ, Chính quyền và ngành GD đã có những giải pháp tích cực cùng những bước đi thích hợp với đặc điểm kinh tế xã hội của địa phương nên đã đưa sự nghiệp GD của huyện nhà ngày càng phát triển ổn định và bền vững.
II.Công tác chỉ đạo của các cấp ủy đảng, HĐND, UBND:
Khẳng định kết quả phổ cập giáo dục, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Vĩnh Linh lần thứ XVI đã chỉ rõ “Tiếp tục duy trì phổ cập giáo dục THĐĐT, phổ cập giáo THCS, phấn đấu xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia đối với các cấp học, ngành học: Mầm non: 50%, Tiểu học: 90%, THCS: 40%” với các giải pháp “Đẩy mạnh công tác XHH giáo dục, huy động mọi nguồn lực xã hội đầu tư nâng cao chất lượng dạy và học. Bằng nhiều hình thức, Hội khuyến học tập trung khuyến khích vận động xây dựng gia đình hiếu học, dòng họ khuyến học, hình thành các trung tâm học tập cộng đồng. Xây dựng phong trào xã hội học tập, tạo điều kiện cho mọi người ở mọi độ tuổi tham gia học tập”.
Với tinh thần đó, Cấp uỷ Đảng, HĐND, Chính quyền các cấp từ huyện đến xã, thôn đã dành nhiều sự quan tâm cho sự nghiệp GD như: Trong các Nghị quyết của BCH Huyện Đảng bộ, HĐND luôn luôn đề cập đến mục tiêu và các giải pháp phát triển Giáo dục; Có các định hướng và biện pháp cụ thể về xây dựng trường, vận động con em đi học, tạo điều kiện về các loại trang thiết bị- đồ dùng dạy học phục vụ cho hoạt động dạy học của GV và HS; tiếp nhận và bố trí giáo viên, có những chính sách động viên, khen thưởng đội ngũ nhà giáo hoàn thành tốt nhiệm vụ; có chính sách hổ trợ đối với giáo viên Mầm non ngoài biên chế nên đã tạo ra sự phát triển toàn diện trong giáo dục.
Tiếp tục đẩy nhanh chất lượng của công tác phổ cập THĐĐT, PCGD THCS, ngay từ tháng 01 năm 2011, UBND huyện đã có QĐ bổ sung thành viên BCĐ phổ cập THCS và phổ cập GDTH ĐĐT với 11 thành viên, do đ/c Phó chủ tịch UBND huyện phụ trách văn hoá - xã hội, giáo dục làm trưởng ban; với sự có mặt của các ban ngành đoàn thể, các tổ chức chính trị xã hội cấp huyện theo quy định. Tháng 06/2011 đã kiện toàn thành 01 BCĐ PCGD chung toàn huyện. Tháng 11 năm 2011, đã kiện toàn BCĐ PCGD chung toàn huyện bao gồm PCGD trẻ Mầm non năm tuổi, PCGDTHĐ ĐT, PCGD THCS.
*Về trách nhiệm của các thành viên:
Nắm tình hình thực hiện công tác phổ cập THCS, phổ cập GDTHĐĐT, phổ cập GDTH-CMC ở địa bàn và có kế hoạch chỉ đạo công tác điều tra khảo sát ở các đơn vị, chỉ đạo mở lớp PCTHCS để duy trì tốt các chuẩn đã đạt được. Đồng thời BCĐ cũng đã xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức đoàn thể trong việc tuyên truyền, vận động thực hiện phổ cập GDTHĐĐT, phổ cập GDTH-CMC, phổ cập giáo dục THCS.
III. Công tác tham mưu của ngành giáo dục:
Trong năm qua, ngành Giáo dục-Đào tạo huyện đã tích cực tham mưu với Huyện ủy, HĐND, UBND huyện nhiều chủ trương, biện pháp về giáo dục trên địa bàn để đưa vào nghị quyết của Huyện Đảng bộ, kế hoạch và báo cáo của UBND huyện; Tham mưu để thông qua các đề án: Đề án XHH tăng cường CSVC trường học giai đoạn 2010-2015, Đề án Phát triển giáo dục, Đề án xây dựng trường học đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2010-2015...Đồng thời đã tham mưu với UBND huyện thành lập Hội đồng Giáo dục huyện; các Ban Chỉ đạo Phổ cập Giáo dục THĐĐT, PCGDTHCS, PCGD bậc Trung học, Ban Chỉ đạo TTHT cộng đồng, Ban Chỉ đạo Xây dựng trường học thân thiện-học sinh tích cực; Ban quản lý Chương trình đảm bảo chất lượng giáo dục trường học nhằm có sự chỉ đạo thống nhất trong các hoạt động giáo dục trong địa bàn huyện. Tham mưu để tăng cường CSVC trường học, sắp xếp bố trí đội ngũ CBQL, GV-NV các trường học trực thuộc, v.v...
Trên lĩnh vực PCGD, ngành GD-ĐT đã tham mưu Lãnh đạo huyện ban hành 12 văn bản chỉ đạo về PCGD . Tính riêng từ tháng 5/2011 đến nay đã có 11 công văn hướng dẫn thi hành công tác PCGD do UBND huyện và BCĐ PCGD huyện ban hành:
1. Phát triển mạng lưới giáo dục:
Tính đến tháng 11/2010 toàn huyện có 24 trường MN, 29 trường TH, 16 trường THCS, 04 trường THPT, 01 TTGDTX, 01 TTHNN, 01 TT dạy nghề xã hội cấp huyện; năm 2009 UBND huyện đã có QĐ thành lập 22 trung tâm học tập cộng đồng tại 22 xã, thị trấn và phân công Phòng GD-ĐT chỉ đạo công tác chuyên môn của các Trung tâm này. Có thể khẳng định, hệ thống GD Phổ thông và Giáo dục Thường xuyên của huyện Vĩnh Linh đã được phát triển ổn định, đáp ứng nhu cầu học tập của mọi người, mọi lứa tuổi. Các trường học được đầu tư ngày càng khang trang, từng bước đáp ứng yêu cầu xây dựng trường học đạt chuẩn Quốc gia. Tính đến tháng 11/2011, toàn ngành đã có: 09 thư viện trường học đạt chuẩn Thư viện Tiên tiến; 42 thư viện đạt chuẩn Thư viện 01; 41 phòng học bộ môn đạt chuẩn; 14/24 trường MN, 19/29 trường TH, 6/16 trường THCS, 1/4 trường THPT đạt chuẩn Quốc gia. Nâng tổng số trường đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn lên tổng số 40/73 trường.Trong đó có 02 trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2.
Tất cả các trường MN, TH, THCS đã thực hiện kết nối Internet; 100% các trường TH, THCS, đã có thư viện học liệu mở (Thư viện Violet); 11/29 trường TH, 12/16 trường THCS đã có phòng máy vi tính phục vụ hoạt động dạy và học. Phòng GD&ĐT huyện và trường TH Kim Đồng, TH Võ Thị Sáu, THCS Lê Quý Đôn, THCS Nguyễn Trãi, THCS Vĩnh Chấp, THCS Bến Quan, THCS Tôn Thất Thuyết,THCS Chu Văn An,THCS Cửa Tùng, THCS Đinh Tiên Hoàng...đã có Website riêng.
Hệ thống thông tin liên lạc bằng thư điện tử đã được kết nối từ phòng GD&ĐT đến tất cả các trường học đảm bảo nhanh chóng, chính xác, kịp thời.Các đơn vị bước đầu đã sử dụng tốt phần mềm quản lý số liệu PCGD do Bộ GD&ĐT ban hành dành cho PCGD THĐĐT.
*Đội ngũ giáo viên, nhân viên: (tính đến thời điểm 15/11/2011).
Công tác xây dựng đội ngũ được quan tâm cả về lượng và chất. Toàn ngành hiện có 1535 cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên. Trong đó: Biên chế: 1081người ; Hợp đồng các loại hình:338 người. Trong năm học có 127 cán bộ, giáo viên đang theo học các loại hình để nâng cao trình độ nghiệp vụ.Cụ thể:
- Bậc Mầm non: Tổng số: 458 Trong đó: Biên chế: 117 ; Hợp đồng(Huyện hợp đồng): 368.
- Bậc Tiểu học: Tổng số: 532. Trong đó: Biên chế: 596; Hợp đồng (trường hợp đồng): 12.
- Cấp THCS: Tổng số: 506 Trong đó: Biên chế: 458; Hợp đồng (trường hợp đồng): 08.
- Tỷ lệ đạt chuẩn trình độ nghiệp vụ của toàn ngành trên 91%. Hiện có 05 cán bộ, giáo viên đã và đang theo học các lớp Thạc sỹ Quản lý và Thạc sỹ chuyên ngành.
Có thể khẳng định đội ngũ giáo viên cơ hữu của huyện Vĩnh Linh đầy đủ, đáp ứng yêu cầu tổ chức dạy và học. Tuy nhiên đội ngũ giáo viên các ngành học ở Vĩnh Linh còn bất hợp lý về cơ cấu; cụ thể: Cấp Tiểu học giáo viên năng khiếu và giáo viên ngoại ngữ còn thiếu nhiều. Cấp THCS giáo viên các môn xã hội dôi dư nhiều, không cân đối với các môn tự nhiên. Đây là một khó khăn cho việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
-Bố trí GV chuyên trách phổ cập: Do đặc thù chung của huyện nên hiện nay toàn huyện chỉ bố trí GV kiêm nhiệm, không bố trí GV chuyên trách phổ cập. Việc sắp xếp công tác cho đội ngũ cá bộ PCGD trong các nhà trường còn chưa phù hợp với sở trường, năng lực và chuyên môn của họ dẫn tới những hạn chế trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
2.Tổ chức lớp, huy động học sinh học phổ cập:
- Quá trình vận động học sinh trong độ tuổi phổ cập ra lớp:
Để đảm bảo yêu cầu công tác phổ cập giáo dục tháng 9 hàng năm BCĐ huyện đều triển khai công tác điều tra phổ cập giáo dục và thống kê số liệu; đồng thời tiến hành huy động học sinh đến lớp, đảm bảo tỷ lệ huy động cao nhất có thể được, nên trong năm đã huy động 99,8% học sinh Tiểu học, trên 96% học sinh THCS đến trường. Những học sinh có hoàn cảnh khó khăn không theo học các lớp THCS huyện đã chỉ đạo để huy động đến lớp BTVH THCS; kết quả: năm học 2009-2010 và năm học 2010-2011 đã huy động được 12 lớp phổ cập tại các xã Vĩnh Ô, Vĩnh Khê, Vĩnh Hà, Vĩnh Thái, với số lượng 126 học viên, đã cấp bằng tốt nghiệp THCS hệ bổ túc cho 54 học viên. Đến cuối năm 2011, hiện có 01 lớp với 27 học viên đang theo học Chương trình BTVH THCS. Các đối tượng theo học lớp phổ cập đã được UBND huyện, Hội Khuyến học huyện hỗ trợ 01 tháng 50.000 và định kì hỗ trợ sách vở, áo quần để đảm bảo việc học tập. Năm 2011, chương trình mục tiêu đã chi 78 triệu đồng cho công tác động viên học viên trong quá trình mở lớp tại TH Vĩnh Hà, Vĩnh Khê, .
*Các biện pháp đảm bảo nâng cao chất lượng PCGD; Duy trì PCGDTH-CMC, PCGDTH ĐĐT, giảm tỷ lệ học sinh bỏ học, nâng cao chất lượng dạy học:
- Các trường Tiểu học, THCS đã làm tốt công tác tuyên truyền vận động trong phụ huynh HS cũng như toàn XH để huy động số lượng đạt tỷ lệ cao nhất, duy trì số lượng học sinh đã huy động.
- Có nhiều giải pháp tích cực như xây dựng quỹ khuyến học để hỗ trợ HS có hoàn cảnh khó khăn đến trường; xây dựng tủ sách giáo khoa dùng chung cho các đối tượng chính sách mượn, vận động các đơn vị vùng thuận lợi giúp đỡ học sinh vùng khó về áo quần, sách vở, dụng cụ học tập, …
- Kịp thời nắm bắt các học sinh có nguy cơ bỏ học, phối hợp giữa nhà trường với Hội CMHS vụ địa phương để vận động học sinh đến trường; đặc biệt quan tâm đúng mức đến việc huy động học sinh là con em dân tộc, học sinh diện chính sách xã hội đến trường.
- Không ngừng đổi mới nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn, tổ chức nhiều chuyên đề, hội thảo tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, rút kinh nghiệm sau kiểm tra .
- Lãnh đạo các trường chủ động trong kế hoạch, thực hiện đúng quy trình, tích cực, sáng tạo trong công tác tham mưu với các cấp lãnh đạo nhằm huy động nguồn lực, kinh phí phục vụ cho các hoạt động của nhà trường.
-Thực hiện tốt công tác thanh - kiểm tra thường xuyên và đột xuất về hồ sơ, giờ dạy, nền nếp học tập để kịp thời uốn nắn, sửa chữa, rút kinh nghiệm trong đội ngũ.
- Xây dựng quy chế phối hợp giữa đơn vị và công đoàn ngành.
- Tăng cường công tác thanh tra kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị trường học. Chú trọng việc chỉ đạo các trường xây dựng nề nếp tự quản của HS, công tác nề nếp luôn đi trước một bước.
- Quản lý tốt công tác dạy thêm, học thêm theo đúng chi đạo của ngành.
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động lớn bộ GD&ĐT…
- Thực hiện quản lý và đánh giá đúng thực chất chất lượng GD học sinh và chất lượng giáo viên.
- 100% các trường phát động trong đội ngũ đăng ký những việc làm mới để nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.
- Tiến hành rà soát đánh giá theo các tiêu chí để có kế hoạch đầu tư, chỉ đạo phù hợp với từng đơn vị trong việc xây dựng trường học thân thiện, HS tích cực. Hàng tháng các đơn vị đều báo cáo về Phòng GD kết quả làm được trong công tác xây dựng trường học thân thiện.
IV.Kinh phí thực hiện phổ cập:
*Kinh phí hỗ trợ từ chương trình mục tiêu:
1. Kế hoạch kinh phí năm 2011: 130 triệu đồng.
- Kinh phí chi cho người làm phổ cập (áp dụng văn bản của TW, địa phương): điều tra, thống kê, vận động, tổ chức lớp, giảng dạy…: 20 triệu đồng.
- Kinh phí in hồ sơ, phiếu điều tra, biểu mẫu, tài liệu: 18 triệu đồng.
- Kinh phí khen thưởng, hỗ trợ đối tượng phổ cập: 14 triệu đồng.
- Kinh phí mở lớp BTVH THCS (Kinh phí giảng dạy, hỗ trợ VPP; Tiền lương hợp đồng, tiền học cho giáo viên, học viên): 78 triệu đồng.
2. Kinh phí hỗ trợ từ XHH giáo dục:
- Kinh phí xây dựng trường, lớp: 6 tỷ đồng.(Từ các chương trình dự án của nhà nước và các tổ chức nước ngoài đang hoạt động trên địa bàn).
- Tổng kinh phí từ XHH giáo dục (đóng góp của nhân dân, của các doanh nghiệp): 596 triệu đồng.
Chi cho công tác điều tra, lập kế hoạch, kiểm tra và chỉ đạo công nhận phổ cập GDTHCS.
V.Công tác XHH giáo dục:
Các ban ngành, đoàn thể, mặt trận, các hội tùy theo mục đích, tôn chỉ hoạt động của mình đã có những giải pháp và hoạt động thiết thực đóng góp cho công tác phổ cập GDTHCS như tuyên truyền vận động các thành viên hội viên của mình tham gia học BTVH nhằm nâng cao trình độ văn hóa hoặc động viên con em đến trường; xây dựng các nguồn quỹ khuyến học để khen thưởng con em chăm ngoan, học giỏi; đỡ đầu các học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trong huyện, …tham gia các hoạt động chỉ đạo, kiểm tra công tác phổ cập hàng năm, tiêu biểu như Mặt trận TQVN huyện, Hội LHPN, Hội Nông dân, Huyện đoàn Vĩnh Linh..
VI. Kết quả đạt được:
1. Kết quả các tiêu chí PCGD THĐĐT và PCGDTHCS đã đạt được trong năm 2011:
1.1 Về PCGD TH đúng độ tuổi:
- Tỷ lệ % trẻ 6 tuổi vào lớp 1: 1174/1174 = 100%
- Tỷ lệ trẻ 11 tuổi Tốt ngiệp tiểu học: 1090/ 1132 = 96,3%
- Tỷ lệ % trẻ (11-14) tuổi tốt nghiệp Tiểu học: 4900/4949 = 99,3 %
- Tỷ lệ học sinh TNTH vào lớp 6: 1090/1090 = 100 %.
- Tỷ lệ xã, thị trấn đạt chuẩn PCGD THĐĐT mức độ I: 22/22 xã, thị trấn = 100%.
1.2 Về PCGD THCS:
- Tỷ lệ% học sinh tốt TNTHCS(2 hệ) năm qua: 1373/1404 = 98 %.
- Tỷ lệ % TTN (15-18 tuổi) TNTHCS(2 hệ): 6548/7029 = 93,2 %
- Tỷ lệ xã, thị trấn đạt chuẩn PCGD THCS : 22/22 xã, thị trấn = 100%.
*Đánh giá chung:
Với những kết quả đạt được như đã nêu trên, có thể thấy công tác phổ cập GDTHĐĐT và PCGD THCS huyện Vĩnh Linh đã đạt được một cách vững chắc, năm sau cao hơn năm trước. Một số kết quả đạt được của PCGD THĐĐT mức độ 1 trong năm học này sẽ là điều kiện vững chắc để thực hiện tiêu chí PCGD THĐĐT mức độ 2.
* Hạn chế, tồn tại: Bên cạnh những thành tích đạt được như trên, chúng ta nhận thấy trong việc thực hiện nhiệm vụ phổ cập GDTHCS còn một số tồn tại, hạn chế sau đây:
- Việc đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các nhà trường dù đã có nhiều nỗ lực song chưa đạt được yêu cầu đặt ra trong thời kỳ mới. Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia còn thấp, ảnh hưởng tới việc đánh giá kết quả PCGD THĐ ĐT mức độ 2.
- BCĐ phổ cập GD huyện trong năm đã tổ chức hội nghị triển khai thực hiện nhiệm vụ phổ cập và tổ chức kiểm tra nghiêm túc nhưng việc đánh giá tổng kết, khen thưởng thực hiện thiếu kịp thời.
- Chưa có giải pháp sáng tạo để gắn với việc thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục với các tiêu chí thi đua của các đơn vị xã, thị trấn, các ban ngành, đoàn thể và các cá nhân.
- Một số ít gia đình vẫn chưa thực sự quan tâm đến việc học tập của con em, nhất là khi học sinh bước sang cấp học THCS, dẫn tới tâm lý ngại phối hợp với nhà trường trong việc quản lý,giáo dục con em của mình. Hiện tượng HS trốn học để đến quán Internet, chơi bời lêu lỏng… đã xuất hiện ảnh hưởng đến tỷ lệ chuyên cần và chất lượng giáo dục.
- Sự biến động về dân số ở vùng kinh tế mới bắc sông Bến Hải và địa bàn 3 xã vùng núi Vĩnh Ô,Vĩnh Khê, Vĩnh Hà vẫn đang là một trở ngại lớn cho công tác điều tra, thống kê số liệu và mở mới lớp BTVH tại những địa bàn này.
VII. Bài học kinh nghiệm, đề xuất, kiến nghị:
1. Bài học kinh nghiệm:
1.1. Các cấp Đảng, chính quyền, mặt trận, các ban ngành, các tổ chức Đoàn thể quần chúng quán triệt sâu sắc Chỉ thị 61/CT-TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 41/2002/QH10 và kế hoạch 14/KH-TU của Thường vụ tỉnh uỷ về nhiệm vụ PC GDTHCS; nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cán bộ, Đảng viên, các tầng lớp nhân dân và các lực lượng giáo dục và có sự chỉ đạo thống nhất từ cấp ủy Đảng, Chính quyền, các tổ chức chính trị-xã hội, các ban ngành, đoàn thể bằng các Nghị quyết cụ thể đến tất cả mọi tổ chức, mọi đối tượng; không xem đây chỉ là trách nhiệm của ngành Giáo dục.
1.2. Ngành GD-ĐT chỉ đạo trực tiếp và làm tốt công tác chuyên môn nghiệp vụ cho các cơ sở, phối hợp với các Ban ngành và các huyện, thị làm nòng cốt trong việc thực hiện đề án PC GDTHCS của tỉnh, huyện; trong đó chú trọng phát triển mạng lưới trường lớp, huy động tối đa học sinh trong các độ tuổi phổ cập đến trường, tập trung chỉ đạo nghiệp vụ, quy trình và tham mưu giúp UBND huyện kiểm tra để đề nghị UBND tỉnh công nhận những đơn vị đạt chuẩn PC GDTHCS.
1.3. Trong công tác tuyên truyền vận động cần chú ý đến việc vận động đúng đối tượng, sát từng hộ gia đình, không chung chung trong các cuộc họp. Có sự kết hợp tuyên truyền vận động chặt chẽ giữa BCĐ phổ cập với nhà trường, các đoàn thể, các hội và dòng họ. Có biện pháp biểu dương khen thưởng kịp thời.
1.4. Sau khi đã điều tra, thống kê số liệu chính xác tùy theo đặc thù từng độ tuổi, từng địa bàn để vận động huy động đối tượng phổ cập đến trường; trường hợp các đối tượng đặc biệt khó khăn cần mở các loại hình học tập cho thích hợp như học bổ túc ban đêm, buổi trưa, … theo chương trình thích hợp (chương trình BTVH)
1.5. Để quản lí tốt các đối tượng phổ cập trước hết UBND các xã, thị trấn cần chỉ đạo Công an, tư pháp xã thực hiện tốt việc kê khai đăng kí hộ tịch, hộ khẩu, quản lí tạm trú, tạm vắng khi đó mới nắm chắc được diễn biến dân số trong từng thôn, xóm, bản, khu phố.
1.6. Xây dựng bộ hồ sơ phổ cập thống nhất, có tính chất lâu dài (Phiếu điều tra tận hộ có thời hạn 5 năm, sổ phổ cập, sổ đăng bộ và các loại sổ khác phải theo mẫu thống nhất, bền đẹp). Ghi chép, cập nhật đầy đủ, rõ ràng, hạn chế tối đa việc sữa chữa, tẩy xóa. Trường TH, THCS với tư cách là đơn vị thường trực trong công tác phổ cập có trách nhiệm cập nhật số liệu, trình UBND xã, thị trấn kí xác nhận và quản lí chặt chẽ các loại hồ sơ này.
2. Đề xuất, kiến nghị:
- Một số BCĐ PCGD xã, thị trấn chưa thực sự quan tâm chu đáo tới công tác PCGD, chưa chỉ đạo động viên các tổ chức, đoàn thể vận động con em ra lớp đầy đủ để đảm bảo tỷ lệ chuyên cần. Do đó, tỷ lệ thanh thiếu niên bỏ học trong độ tuổi phổ cập giáo dục ở một số địa phương còn cao, làm ảnh hưởng đến kết quả chung của toàn huyện. Đề nghị các cấp lãnh đạo quan tâm hơn nữa vấn đề này.
- Hiện nay do đặc thù của huyện các CB phụ trách phổ cập đều kiêm nhiệm như VP kiêm phổ cập, thư viện kiêm phổ cập…lại hay thay đổi, năng lực hạn chế; chế độ, chính sách chưa rõ ràng. Vì vậy, cấp trên cần có sự chỉ đạo cụ thể hơn.
- Đề nghị BCĐ PCGD Tỉnh Quảng trị sớm phê duyệt việc sử dụng phần mềm thông kê số liệu PCGD THCS, có sự thống nhất về bảng biểu với PCGD THĐTT và sớm ban hành để thuận tiện cho việc thống kê, tông hợp.
- Hằng năm, huyện Vĩnh Linh trung bình mở mới 3 đến 4 lớp BTVH THCS cho vùng miền núi và vùng bãi ngang ven biển nhưng kinh phí trên cấp ngày càng eo hẹp, không đáp ứng đủ yêu cầu thực tế. Đề nghị BCĐ PCGD Tỉnh Quảng Trị tăng cường kinh phí mở lớp trong năm tới.
Phần thứ hai
PHƯƠNG HƯỚNG CHỈ ĐẠO
CÔNG TÁC DUY TRÌ ĐẠT CHUẨN MỤC TIÊU
PCGD THĐĐT VÀ PHỔ CẬP GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ
NĂM 2012
I.Mục tiêu:
Mục tiêu chung của công tác phổ cập GDTHCS của huyện Vĩnh Linh trong thời gian tới là duy trì vững chắc kết quả phổ cập GDTH-CMC, PCGDTH ĐĐT và PCGD THCS đã đạt được trong những năm qua; tăng các tiêu chí phổ cập cả về số lượng lẫn chất lượng một cách bền vững.
II.Chỉ tiêu và kế hoạch thực hiện PCGDTHCS:
1. Chỉ tiêu:
1.1. Về PCGD THĐĐT:
- Huy động 100% số trẻ 6 tuổi trong diện phổ cập vào học lớp 1.
- Đạt chuẩn bền vững trên 99.5% trẻ 11-14 tuổi hoàn thành chương trình Tiểu học.
- Huy động trên 99.5% trẻ hoàn thành chương trình Tiểu học vào học lớp 6.
1.2. Về PCGD THCS:
- Huy động đạt 98% trẻ thuộc diện phổ cập THCS đến trường; hạn chế lưu ban và bỏ học dưới 2%.
- Tỷ lệ học sinh lớp 9 TNTHCS đạt trên 98%.
- Tỷ lệ đối tượng thanh thiếu niên từ 15-18 tuổi có bằng tốt nghiệp THCS đạt trên 95%.
- Tiếp tục vận động các đối tượng bỏ học giữa chừng trong độ tuổi 15-18 trở lại lớp học phổ thông. Các đối tượng này hiện đang tập trung chủ yếu tại các địa bàn Vĩnh Thủy, Vĩnh Long, TT Cửa Tùng, Vĩnh Lâm…
- Mở mới 04 lớp PCGD tại cụm Quang-Giang-Tân, Vĩnh Lâm-Vĩnh Thủy, Vĩnh Ô.
2. Kế hoạch kinh phí:
- Nguồn kinh phí cần cho công tác PCGDTH, PCTHCS năm 2012 chi cho công tác mở lớp, điều tra, thống kê, tổng hợp; quản lý, tập huấn, khen thưởng là 350 triệu. Hiện ngành đang tích cực đề xuất với BCĐ PCGD tỉnh Quảng Trị xem xét.
3. Kế hoạch thực hiện:
1.Tháng 7 hàng năm tổ chức họp BCĐ Phổ cập giáo dục các cấp để đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phổ cập GD của năm trước và triển khai nhiệm vụ phổ cập trong năm tiếp theo; tập huấn phổ cập cho các trường.
2.Tháng 8: BCĐ phổ cập các xã, thị trấn; các trường học, tổ chức điều tra tận hộ, thống kê số liệu và có giải pháp tuyên truyền vận động học sinh tới trường.
3.Tháng 9: Tổ chức tốt ngày toàn dân đưa trẻ đến trường; tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học mới; rà soát các tiêu chí phổ cập, nếu tỷ lệ huy động HS đạt thấp cần có kế hoạch huy động mở các lớp BTVH để đảm bảo chỉ tiêu; xây dựng báo cáo đánh giá công tác phổ cập hàng năm. Các đơn vị xã, thị trấn tự kiểm tra công tác phổ cập báo cáo với BCĐ phổ cập GD huyện.
4.Tháng 10: BCĐ phổ cập GD huyện tổ chức kiểm tra PCGDTH, PCGDTH ĐĐT, PCGDTHCS và PC Bậc Trung học đối với các đơn vị cấp xã. Chỉ đạo các hoạt động GD toàn diện, nâng cao chất lượng giáo dục.
5.Tháng 11: BCĐ phổ cập GD huyện báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phổ cập lên UBND huyện; tham mưu để UBND huyện có tờ trình gửi BCĐ phổ cập GD cấp tỉnh đề nghị tổ chức kiểm tra định kì.
6.Tháng 12: Tổ chức ôn tập chất lượng học kì I;
7.Tháng 1 năm tiếp theo, tổ chức kiểm tra học kì, đánh giá kết quả học tập của HS các cấp học. Triển khai nhiệm vụ học kì II.
8.Từ tháng 2 đến tháng 4: ngành GD chỉ đạo các trường đẩy mạnh phong trào thi đua 2 tốt nhằm góp phần tích cực nâng cao chất lượng GD toàn diện. Tham gia các hoạt động, các hội thi cấp huyện, cấp tỉnh.
9.Tháng 5: Ngành GD chỉ đạo các trường học tổ chức tốt công tác ôn tập, kiểm tra cuối năm, đánh giá kết quả học tập của học sinh; Rà soát các tiêu chí phổ cập GD, xây dựng báo cáo tổng kết năm học.
10.Tháng 6 và tháng 7: Triển khai các hoạt động chuẩn bị cho năm học mới; đặc biệt chú ý các điều kiện về CSVC, trang thiết bị, ĐDDH.Xem xét nhu câu mở mới các lớp PCGD tại các xã, thị trấn.
III. Các giải pháp thực hiện PCGDTHĐĐT và PCGD THCS:
1. Tiếp tục quán triệt Chỉ thị 61/CT-TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 41/2002/QH10 và kế hoạch 14/KH-TU của Thường vụ tỉnh uỷ về nhiệm vụ PC GDTHCS; Tham mưu với Huyện ủy xây dựng Nghị quyết chuyên đề về nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục các cấp để tiến tới hoàn thành phổ cập Giáo dục bậc Trung học; tham mưu với UBND huyện xây dựng kế hoạch phổ cập giáo dục bậc Trung học và các giải pháp thực hiện các loại hình phổ cập nhất là các giải pháp hỗ trợ HS có hoàn cảnh đặc biệt tới trường.
2. Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, thị trấn cần tiếp tục quán triệt việc thực hiện các nhiệm vụ phổ cập trong toàn thể CBĐV, các tổ chức, các đoàn thể, ban ngành ở cơ sở;
3. Tiếp tục kiện toàn BCĐ phổ cập các cấp; BCĐ phổ cập GD cấp huyện tổ chức tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ điều tra, thống kê, xây dựng và quản lí hồ sơ… cho cán bộ phổ cập cấp xã và các đơn vị trường học. Tiếp tục làm tốt công tác tuyên truyền vận động mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện phổ cập; chú ý hình thức tuyên truyền cá biệt hóa theo nhóm đối tượng hoặc từng đối tượng cụ thể. Phối hợp với Phòng VHTT, Đài truyền thanh có những hoạt động tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng và các hình thức tuyên truyền bằng pano, áp phích về công tác PCGD…
4. Đẩy mạnh việc thực hiện XHH giáo dục, huy động sự tham gia của UBMTTQVN,Hội LHPN, HND, Hội CCB, Hội Khuyến học, Hội CGC, … Đoàn thanh niên, các ban ngành tùy theo mục đích tôn chỉ hoạt động của mình có các giải pháp tham gia công tác phổ cập một cách phù hợp. Đảm bảo mọi tổ chức mọi đoàn thể đều thực hiện tốt công tác phổ cập. Xây dựng các nguồn quỹ khuyến học, khuyến tài; quỹ hỗ trợ HS có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn để động viên và huy động đến mức cao nhất HS đến trường, hạn chế đến mức thấp nhất tỷ lệ học sinh bỏ học.
5. Tiếp tục chỉ đạo các xã thuộc địa bàn vùng núi có các giải pháp tích cực để huy động và duy trì số lượng học sinh, nâng cao chất lượng giáo dục, khuyến khích học sinh đến trường học tập đạt kết quả tốt nhất, hoàn thành các chỉ tiêu phổ cập giáo dục năm sau cao hơn năm trước.
6.Đối với ngành GD&ĐT:
6.1. Tiếp tục tham mưu cho cấp ủy Đảng, Chính quyền địa phương quy hoạch hợp lý hệ thống trường, lớp học; cụ thể:
6.2.Quy hoạch hợp lí quỹ đất nhà trường để đảm bảo chuẩn hóa, hiện đại hóa theo hướng có đầy đủ các phòng học, phòng làm việc, phòng TV-TB, phòng học bộ môn, nhà học đa năng, sân bãi TDTT, sân chơi, diện tích đất trồng cây xanh, cây bóng mát.
6.3.Hoàn thiện quy hoạch hệ thống trường lớp học: Mở thêm trường THCS hoặc PTCS tại xã Vĩnh Ô, xã Vĩnh Thủy và địa bàn vùng Quang, Giang, Tân nhằm huy động tối đa đối tượng PCGD đến lớp.
6.4. Cùng với việc hoàn thiện quy hoạch trường lớp học, ngành GD tiếp tục tham mưu với lãnh đạo huyện, lãnh đạo Sở để đầu tư xây dựng thêm các phòng chức năng và các trang thiết bị bên trong như bàn, ghế, máy vi tính, máy photocopy, đồ dùng dạy học, sách thư viện,… ở tất cả các trường; phấn đấu đến 2015: 80% trường MN, 75% trường TH và THCS đạt chuẩn Quốc gia, trong đó 40% trường TH đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.
6.5. Tiếp tục quy hoạch bồi dưỡng nâng cao trình độ cho CBGV, phấn đấu đên 2015 có 75% CBGV cấp THCS vượt chuẩn, trong đó có ít nhất 15 CBGV đạt trình độ trên Đại học. Xây dựng quy hoạch chuẩn về cơ cấu đội ngũ trình UBND huyện và Phòng Nội vụ để bố trí tuyển dụng CBGV-NV một cách hợp lí, đảm bảo tính đồng bộ, nhằm nâng cao chất lượng dạy và học.
6.6. Thực hiện đổi mới PP kiểm tra, đánh giá: Tiếp tục thực hiện tốt việc đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh ở các cấp học đảm bảo chính xác, trung thực, khách quan và động viên khuyến khích sự tiến bộ của học sinh. Tăng cường GD rèn luyện kĩ năng sống cho các em.
6.5. Đẩy mạnh việc UDCNTT trong quản lý, đổi mới PP dạy học; Đảm bảo dạy đúng, dạy đủ chương trình theo QĐ số 16/BGD&ĐT và chuẩn kiến thức, kĩ năng; dạy học phù hợp với đối tượng học sinh.
6.7. Huy động tối đa nguồn lực vật chất và tinh thần từ phong trào XHH Giáo dục để đầu tư, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của các nhà trường, góp phần duy trì và phát triển ổn định chất lượng của chương trình mục tiêu PCGD.
Trên đây là báo cáo tổng kết quá trình thực hiện mục tiêu PCGDTHĐĐT và PCGD THCS năm 2011 và phương hướng nhiệm vụ trong năm 2012 của huyện Vĩnh Linh. Toàn thể cán bộ, đảng viên, nhân dân và các tổ chức chính trị-xã hội, các ban ngành, đoàn thể tích cực hưởng ứng thực hiện để duy trì vững chắc những kết quả PCGD đã đạt được. Phấn đấu giữ vững và tiếp tục đưa phong trào giáo dục huyện nhà vượt qua thách thức để vươn lên một tầm cao mới trong thời kỳ mới, đáp ứng một cách toàn diện yêu cầu đổi mới chất lượng giáo dục, tạo thế và lực để địa phương hoàn thành tốt các nhiệm vụ chiến lược về kinh tế-xã hội mà Nghị quyết của Đại hội Đảng các cấp đã đề ra.
. TM. BAN CHỈ ĐẠO PCGD
PHÓ TRƯỞNG BAN
Nơi nhận:
-BCĐ PCGD Tỉnh;
-Sở GD&ĐT;
-HU,UBND,ban Tuyên giáo huyện;
-Lưu Hồ sơ BCĐ,
Nguyễn Văn Phụng
TRƯỞNG PHÒNG GD&ĐT
UBND HUYỆN VĨNH LINH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
BCĐ PHỔ CẬP GIÁO DỤC Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
Số: 135 /KH-BCĐ PCGD Vĩnh Linh, ngày 09 tháng 01 năm 2011
KẾ HOẠCH CHỈ ĐẠO
CÔNG TÁC DUY TRÌ ĐẠT CHUẨN MỤC TIÊU
PCGD THĐĐT VÀ PHỔ CẬP GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ
NĂM 2012
I.Mục tiêu:
Mục tiêu chung của công tác phổ cập GDTHCS của huyện Vĩnh Linh trong thời gian tới là duy trì vững chắc kết quả phổ cập GDTH-CMC, PCGDTH ĐĐT và PCGD THCS đã đạt được trong những năm qua; tăng các tiêu chí phổ cập cả về số lượng lẫn chất lượng một cách bền vững. Từng bước tổ chức thực hiện và đẩy nhanh tiến độ phổ cập Giáo dục Bậc Trung học.
II.Chỉ tiêu và kế hoạch thực hiện PCGDTHCS:
4. Chỉ tiêu:
4.1. Về phổ cập GDTHĐĐT:
- Huy động 100% số trẻ 6 tuổi trong diện phổ cập vào học lớp 1.
- Đạt chuẩn bền vững trên 99.5% trẻ 11-14 tuổi hoàn thành chương trình Tiểu học.
- Huy động trên 99.5% trẻ hoàn thành chương trình Tiểu học vào học lớp 6.
4.2. Về phổ cập GDTHCS:
- Huy động đạt 98% trẻ thuộc diện phổ cập THCS đến trường; hạn chế lưu ban và bỏ học dưới 2%.
- Tỷ lệ học sinh lớp 9 TNTHCS đạt trên 98%.
- Tỷ lệ đối tượng thanh thiếu niên từ 15-18 tuổi có bằng tốt nghiệp THCS đạt trên 95%.
- Tiếp tục vận động các đối tượng bỏ học giữa chừng trong độ tuổi 15-18 trở lại lớp học phổ thông. Các đối tượng này hiện đang tập trung chủ yếu tại các địa bàn Vĩnh Thủy, Vĩnh Long, TT Cửa Tùng, Vĩnh Lâm…
- Mở mới 04 lớp PCGD tại cụm Quang-Giang-Tân, Vĩnh Lâm-Vĩnh Thủy, Vĩnh Ô.
5. Kế hoạch kinh phí:
- Nguồn kinh phí cần cho công tác PCGDTH, PCTHCS năm 2012 chi cho công tác mở lớp, điều tra, thống kê, tổng hợp; quản lý, tập huấn, khen thưởng là 350 triệu. Hiện ngành đang tích cực đề xuất với BCĐ PCGD tỉnh Quảng Trị xem xét.
6. Kế hoạch thực hiện:
1.Tháng 7 hàng năm tổ chức họp BCĐ Phổ cập giáo dục các cấp để đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phổ cập GD của năm trước và triển khai nhiệm vụ phổ cập trong năm tiếp theo; tập huấn phổ cập cho các trường.
2.Tháng 8: BCĐ phổ cập các xã, thị trấn; các trường học, tổ chức điều tra tận hộ, thống kê số liệu và có giải pháp tuyên truyền vận động học sinh tới trường.
3.Tháng 9: Tổ chức tốt ngày toàn dân đưa trẻ đến trường; tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học mới; rà soát các tiêu chí phổ cập, nếu tỷ lệ huy động HS đạt thấp cần có kế hoạch huy động mở các lớp BTVH để đảm bảo chỉ tiêu; xây dựng báo cáo đánh giá công tác phổ cập hàng năm. Các đơn vị xã, thị trấn tự kiểm tra công tác phổ cập báo cáo với BCĐ phổ cập GD huyện.
4.Tháng 10: BCĐ phổ cập GD huyện tổ chức kiểm tra PCGDTH, PCGDTH ĐĐT, PCGDTHCS và PC Bậc Trung học đối với các đơn vị cấp xã. Chỉ đạo các hoạt động GD toàn diện, nâng cao chất lượng giáo dục.
5.Tháng 11: BCĐ phổ cập GD huyện báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phổ cập lên UBND huyện; tham mưu để UBND huyện có tờ trình gửi BCĐ phổ cập GD cấp tỉnh đề nghị tổ chức kiểm tra định kì.
6.Tháng 12: Tổ chức ôn tập chất lượng học kì I;
7.Tháng 1 năm tiếp theo, tổ chức kiểm tra học kì, đánh giá kết quả học tập của HS các cấp học. Triển khai nhiệm vụ học kì II.
8.Từ tháng 2 đến tháng 4: ngành GD chỉ đạo các trường đẩy mạnh phong trào thi đua 2 tốt nhằm góp phần tích cực nâng cao chất lượng GD toàn diện. Tham gia các hoạt động, các hội thi cấp huyện, cấp tỉnh.
9.Tháng 5: Ngành GD chỉ đạo các trường học tổ chức tốt công tác ôn tập, kiểm tra cuối năm, đánh giá kết quả học tập của học sinh; Rà soát các tiêu chí phổ cập GD, xây dựng báo cáo tổng kết năm học.
10.Tháng 6 và tháng 7: Triển khai các hoạt động chuẩn bị cho năm học mới; đặc biệt chú ý các điều kiện về CSVC, trang thiết bị, ĐDDH.Xem xét nhu câu mở mới các lớp PCGD tại các xã, thị trấn.
I. Các giải pháp thực hiện PCGDTHCS:
1. Tiếp tục quán triệt Chỉ thị 61/CT-TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 41/2002/QH10 và kế hoạch 14/KH-TU của Thường vụ tỉnh uỷ về nhiệm vụ PC GDTHCS; Tham mưu với Huyện ủy xây dựng Nghị quyết chuyên đề về nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục các cấp để tiến tới hoàn thành phổ cập Giáo dục bậc Trung học; tham mưu với UBND huyện xây dựng kế hoạch phổ cập giáo dục bậc Trung học và các giải pháp thực hiện các loại hình phổ cập nhất là các giải pháp hỗ trợ HS có hoàn cảnh đặc biệt tới trường.
2. Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, thị trấn cần tiếp tục quán triệt việc thực hiện các nhiệm vụ phổ cập trong toàn thể CBĐV, các tổ chức, các đoàn thể, ban ngành ở cơ sở;
3. Tiếp tục kiện toàn BCĐ phổ cập các cấp; BCĐ phổ cập GD cấp huyện tổ chức tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ điều tra, thống kê, xây dựng và quản lí hồ sơ… cho cán bộ phổ cập cấp xã và các đơn vị trường học. Tiếp tục làm tốt công tác tuyên truyền vận động mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện phổ cập; chú ý hình thức tuyên truyền cá biệt hóa theo nhóm đối tượng hoặc từng đối tượng cụ thể. Phối hợp với Phòng VHTT, Đài truyền thanh có những hoạt động tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng và các hình thức tuyên truyền bằng pano, áp phích về công tác PCGD…
4. Đẩy mạnh việc thực hiện XHH giáo dục, huy động sự tham gia của UBMTTQVN,Hội LHPN, HND, Hội CCB, Hội Khuyến học, Hội CGC, … Đoàn thanh niên, các ban ngành tùy theo mục đích tôn chỉ hoạt động của mình có các giải pháp tham gia công tác phổ cập một cách phù hợp. Đảm bảo mọi tổ chức mọi đoàn thể đều thực hiện tốt công tác phổ cập. Xây dựng các nguồn quỹ khuyến học, khuyến tài; quỹ hỗ trợ HS có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn để động viên và huy động đến mức cao nhất HS đến trường, hạn chế đến mức thấp nhất tỷ lệ học sinh bỏ học.
5. Tiếp tục chỉ đạo các xã thuộc địa bàn vùng núi có các giải pháp tích cực để huy động và duy trì số lượng học sinh, nâng cao chất lượng giáo dục, khuyến khích học sinh đến trường học tập đạt kết quả tốt nhất, hoàn thành các chỉ tiêu phổ cập giáo dục năm sau cao hơn năm trước.
6.Đối với ngành GD:
6.1. Tiếp tục tham mưu cho cấp ủy Đảng, Chính quyền địa phương quy hoạch hợp lý hệ thống trường, lớp học; cụ thể:
6.2.Quy hoạch hợp lí quỹ đất nhà trường để đảm bảo chuẩn hóa, hiện đại hóa theo hướng có đầy đủ các phòng học, phòng làm việc, phòng TV-TB, phòng học bộ môn, nhà học đa năng, sân bãi TDTT, sân chơi, diện tích đất trồng cây xanh, cây bóng mát.
6.3.Hoàn thiện quy hoạch hệ thống trường lớp học: Mở thêm trường THCS hoặc PTCS tại xã Vĩnh Ô, xã Vĩnh Thủy và địa bàn vùng Quang, Giang, Tân nhằm huy động tối đa đối tượng PCGD đến lớp.
6.4. Cùng với việc hoàn thiện quy hoạch trường lớp học, ngành GD tiếp tục tham mưu với lãnh đạo huyện, lãnh đạo Sở để đầu tư xây dựng thêm các phòng chức năng và các trang thiết bị bên trong như bàn, ghế, máy vi tính, máy photocopy, đồ dùng dạy học, sách thư viện,… ở tất cả các trường; phấn đấu đến 2015: 80% trường MN, 75% trường TH và THCS đạt chuẩn Quốc gia, trong đó 40% trường TH đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.
6.5. Tiếp tục quy hoạch bồi dưỡng nâng cao trình độ cho CBGV, phấn đấu đên 2015 có 75% CBGV cấp THCS vượt chuẩn, trong đó có ít nhất 15 CBGV đạt trình độ trên Đại học. Xây dựng quy hoạch chuẩn về cơ cấu đội ngũ trình UBND huyện và Phòng Nội vụ để bố trí tuyển dụng CBGV-NV một cách hợp lí, đảm bảo tính đồng bộ, nhằm nâng cao chất lượng dạy và học.
6.6. Thực hiện đổi mới PP kiểm tra, đánh giá: Tiếp tục thực hiện tốt việc đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh ở các cấp học đảm bảo chính xác, trung thực, khách quan và động viên khuyến khích sự tiến bộ của học sinh. Tăng cường GD rèn luyện kĩ năng sống cho các em.
6.5. Đẩy mạnh việc UDCNTT trong quản lý, đổi mới PP dạy học; Đảm bảo dạy đúng, dạy đủ chương trình theo QĐ số 16/BGD&ĐT và chuẩn kiến thức, kĩ năng; dạy học phù hợp với đối tượng học sinh.
6.7. Huy động tối đa nguồn lực vật chất và tinh thần từ phong trào XHH Giáo dục để đầu tư, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của các nhà trường, góp phần duy trì và phát triển ổn định chất lượng của chương trình mục tiêu PCGD.
Trên đây là kế hoạch thực hiện nhiệm vụ PCGDTHĐĐT và PCGD THCS trong năm 2012 của huyện Vĩnh Linh. Toàn thể CBĐV, nhân dân và các tổ chức chính trị-xã hội, các ban ngành, đoàn thể, các hội tích cực hưởng ứng thực hiện để duy trì vững chắc những kết quả PCGD THCS đã đạt được. Phấn đấu giữ vững và tiếp tục đưa phong trào giáo dục huyện nhà vượt qua thách thức để vươn lên một tầm cao mới trong thời kỳ mới, đáp ứng một cách toàn diện yêu cầu đổi mới chất lượng giáo dục, tạo thế và lực để địa phương hoàn thành tốt các nhiệm vụ chiến lược về kinh tế-xã hội mà nghị quyết của đại hội Đảng các cấp đã đề ra./.
. TM. BAN CHỈ ĐẠO PCGD
P.TRƯỞNG BAN
Nơi nhận:
-BCĐ PCGD Tỉnh;
-Sở GD&ĐT;
-HU,UBND,ban Tuyên giáo huyện;
-Lưu Hồ sơ BCĐ,
Nguyễn Văn Phụng
TRƯỞNG PHÒNG GD&ĐT
UBND HUYỆN VĨNH LINH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
BCĐ PHỔ CẬP GIÁO DỤC Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
Số: 235 -BC/GD&ĐT Vĩnh Linh, ngày22tháng 11 năm 2011
BÁO CÁO
QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU
PHỔ CẬP GIÁO DỤC TIỂU HỌC ĐÚNG ĐỘ TUỔI,
PHỔ CẬP GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ
NĂM 2011
Phần thứ nhất
QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN
CÁC MỤC TIÊU PHỔ CẬP GIÁO DỤC DỤC TIỂU HỌC ĐÚNG ĐỘ TUỔI,
PHỔ CẬP GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ
I.Đặc điểm tình hình:
Huyện Vĩnh Linh có 22 đơn vị hành chính trực thuộc gồm 3 thị trấn và 19 xã; trong đó có 16 xã, thị trấn đồng bằng, 4 xã, thị trấn miền núi, 2 xã vùng bãi ngang đặc biệt khó khăn; diện tích tự nhiên là: 624,83 km2, chiếm 18,5% diện tích của tỉnh Quảng Trị. Dân số 92,865 người; là một huyện kinh tế thuần nông, chủ yếu trồng cây lương thực và cây công nghiệp (hồ tiêu, cao su) ...trong năm qua đang có xu hướng chuyển đổi và phát triển các ngành nghề dịch vụ nhưng chưa có những cơ sở lớn; thu nhập bình quân đầu người thấp, trung bình 13 triệu đồng/người/năm.
-Về Lịch sử: Vĩnh Linh là một vùng đất giàu truyền thống yêu nước và hiếu học, hiện vẫn còn có nhiều di tích lịch sử có giá trị. Nơi đây, trong công cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ còn ghi dấu bao chiến công hiển hách của quân và dân ta với những địa danh anh hùng như Chiến khu Thủy Ba, Địa đạo Vịnh Mốc, Khu di tích đôi bờ Hiền Lương,...
-Về Văn hóa-giáo dục: Vĩnh Linh là mảnh đất có truyền thống hiếu học, dấu ấn đáng ghi nhớ nhất chính là nơi sản sinh ra nhiều vị khoa bảng nổi tiếng dưới những triều đại xưa và nơi đầu tiên trên địa bàn Quảng Trị được tiếp cận sớm nhất hệ thống giáo dục XHCN. Đây là những điểm tựa to lớn, đã và đang góp phần tích cực trong việc đào tạo nên những cán bộ, những người lao động có tri thức, văn hoá, KHKT góp phần vào sự phát triển chung của đất nước.
Phát huy những truyền thống tốt đẹp đó, Vĩnh Linh luôn luôn thực hiện tốt các đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước, ổn định về phát triển kinh tế, VHXH; riêng trong lĩnh vực GD, Vĩnh Linh là một trong những huyện có phong trào phát triển Giáo dục mạnh của Tỉnh Quảng Trị. Năm 1991 là Huyện đầu tiên của Tỉnh đạt chuẩn Quốc gia về PCTH-CMC ; Huyện đạt chuẩn Quốc gia về PCTHCS (cũ) năm 1999; Huyện đạt chuẩn Quốc gia về PCGDTH ĐĐT - PCGDTHCS năm 2003 và 2004; năm 2005 đư¬ợc Bộ GD&ĐT kiểm tra công nhận Huyện đạt chuẩn PCGDTHCS; năm học 2005-2006, Giáo dục Huyện nhà đ¬ược Tỉnh tặng cờ xuất sắc. Năm 2005 được Nhà nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng III;năm 2010, duy trì và phát huy kết quả PCGD ĐĐT và PCGDTHCS, 22/22 xã, thị trấn đạt PCGD TH ĐĐT mức độ 1 và PCGD THCS.
Từ tình hình thực tế của địa phương, năm qua, trong quá trình thực hiện công tác phổ cập giáo dục TH ĐĐT và THCS, Vĩnh Linh có những thuận lợi và khó khăn sau đây:
1.Thuận lợi:
-Hệ thống văn bản chỉ đạo từ trung ương đến cấp tỉnh khá đầy đủ, rõ ràng, thuận lợi cho công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục.
- Có sự quan tâm lãnh đạo toàn diện về mọi mặt trên tất cả các lĩnh vực của Huyện đảng bộ, UBND, UBMT, các ban ngành, đoàn thể, hội cấp huyện, đặc biệt là sự quan tâm phát triển về GD&ĐT nên đã tạo thuận lợi cho học sinh ở mọi độ tuổi mọi cấp học, bậc học đến trường;
- Sự phát triển ổn định về chính trị, an ninh-quốc phòng, kinh tế - xã hội, giáo dục, giao thông, ... cũng đã góp phần đáng kể trong việc huy động và duy trì số lượng, để thực hiện phổ cập GD và nâng cao chất lượng GD toàn diện;
- Đội ngũ nhà giáo đủ về số lượng, đạt chuẩn về đào tạo, khá đồng bộ về cơ cấu bộ môn. Các phong trào thi đua, các cuộc vận động lớn của ngành đã có tác dụng tích cực đến việc huy động, duy trì số lượng,nâng cao chất lượng và việc hoàn thành phổ cập GDTH CMC và PCGD TH ĐĐT,PCGDTHCS năm 2010 đã góp phần làm tăng hiệu quả PCGD năm 2011.
- Hệ thống trường lớp, CSVC được bố trí một cách hợp lý đảm bảo nhu cầu học tập của HS; các trang thiết bị dạy học ngày càng được đầu tư có chiều sâu và chất lượng.
- Các trung tâm học tập cộng đồng xã, thị trấn đã được hình thành và đi vào hoạt động có nền nếp góp phần tích cực trong việc giáo dục cho mọi người, tạo ra một xã hội học tập.
- Nhận thức của mọi người về công tác phổ cập ngày càng được nâng cao nên đã có tác động tích cực đến kết quả phổ cập giáo dục.
Những thuận lợi đó đã góp phần ổn định và nâng cao chất lượng dạy học, tạo sự phát triển bền vững trong GD, góp phần tích cực trong việc hoàn thành và nâng cao chất lượng PC GD.
2. Khó khăn:
Bên cạnh những thuận lợi như đã nêu trên, quá trình thực hiện phổ cập cũng có những khó khăn nhất định:
-Sự biến động về dân số trong quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế đã ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình điều tra,quản lý đối tượng người học trong độ tuổi PCGD nói chung.
- Đời sống kinh tế khó khăn, hệ thống trường lớp ở vùng núi, vùng kinh tế mới thiếu thốn nên công tác duy trì số lượng học sinh gặp khó khăn dẫn đến tỷ lệ đạt chuẩn PCGDTHCS trong độ tuổi thanh thiếu niên từ 15-18 tuổi chưa cao.
- Một bộ phận nhân dân chưa thật sự quan tâm đến việc học hành của con em, dẫn đến tình trạng một số em không được học hết chương trình THCS.
- Công tác quản lý hộ tịch, hộ khẩu của ngành chức năng tại các địa bàn vùng núi,vùng kinh tế mới, vùng biển bãi ngang chưa thực sự chặt chẽ dẫn đến những trở ngại cho công tác điều tra,mở lớp PCGD.
Từ những khó khăn trên Đảng bộ, Chính quyền và ngành GD đã có những giải pháp tích cực cùng những bước đi thích hợp với đặc điểm kinh tế xã hội của địa phương nên đã đưa sự nghiệp GD của huyện nhà ngày càng phát triển ổn định và bền vững.
II.Công tác chỉ đạo của các cấp ủy đảng, HĐND, UBND:
Khẳng định kết quả phổ cập giáo dục, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Vĩnh Linh lần thứ XVI đã chỉ rõ “Tiếp tục duy trì phổ cập giáo dục THĐĐT, phổ cập giáo THCS, phấn đấu xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia đối với các cấp học, ngành học: Mầm non: 50%, Tiểu học: 90%, THCS: 40%” với các giải pháp “Đẩy mạnh công tác XHH giáo dục, huy động mọi nguồn lực xã hội đầu tư nâng cao chất lượng dạy và học. Bằng nhiều hình thức, Hội khuyến học tập trung khuyến khích vận động xây dựng gia đình hiếu học, dòng họ khuyến học, hình thành các trung tâm học tập cộng đồng. Xây dựng phong trào xã hội học tập, tạo điều kiện cho mọi người ở mọi độ tuổi tham gia học tập”.
Với tinh thần đó, Cấp uỷ Đảng, HĐND, Chính quyền các cấp từ huyện đến xã, thôn đã dành nhiều sự quan tâm cho sự nghiệp GD như: Trong các Nghị quyết của BCH Huyện Đảng bộ, HĐND luôn luôn đề cập đến mục tiêu và các giải pháp phát triển Giáo dục; Có các định hướng và biện pháp cụ thể về xây dựng trường, vận động con em đi học, tạo điều kiện về các loại trang thiết bị- đồ dùng dạy học phục vụ cho hoạt động dạy học của GV và HS; tiếp nhận và bố trí giáo viên, có những chính sách động viên, khen thưởng đội ngũ nhà giáo hoàn thành tốt nhiệm vụ; có chính sách hổ trợ đối với giáo viên Mầm non ngoài biên chế nên đã tạo ra sự phát triển toàn diện trong giáo dục.
Tiếp tục đẩy nhanh chất lượng của công tác phổ cập THĐĐT, PCGD THCS, ngay từ tháng 01 năm 2011, UBND huyện đã có QĐ bổ sung thành viên BCĐ phổ cập THCS và phổ cập GDTH ĐĐT với 11 thành viên, do đ/c Phó chủ tịch UBND huyện phụ trách văn hoá - xã hội, giáo dục làm trưởng ban; với sự có mặt của các ban ngành đoàn thể, các tổ chức chính trị xã hội cấp huyện theo quy định. Tháng 06/2011 đã kiện toàn thành 01 BCĐ PCGD chung toàn huyện. Tháng 11 năm 2011, đã kiện toàn BCĐ PCGD chung toàn huyện bao gồm PCGD trẻ Mầm non năm tuổi, PCGDTHĐ ĐT, PCGD THCS.
*Về trách nhiệm của các thành viên:
Nắm tình hình thực hiện công tác phổ cập THCS, phổ cập GDTHĐĐT, phổ cập GDTH-CMC ở địa bàn và có kế hoạch chỉ đạo công tác điều tra khảo sát ở các đơn vị, chỉ đạo mở lớp PCTHCS để duy trì tốt các chuẩn đã đạt được. Đồng thời BCĐ cũng đã xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức đoàn thể trong việc tuyên truyền, vận động thực hiện phổ cập GDTHĐĐT, phổ cập GDTH-CMC, phổ cập giáo dục THCS.
III. Công tác tham mưu của ngành giáo dục:
Trong năm qua, ngành Giáo dục-Đào tạo huyện đã tích cực tham mưu với Huyện ủy, HĐND, UBND huyện nhiều chủ trương, biện pháp về giáo dục trên địa bàn để đưa vào nghị quyết của Huyện Đảng bộ, kế hoạch và báo cáo của UBND huyện; Tham mưu để thông qua các đề án: Đề án XHH tăng cường CSVC trường học giai đoạn 2010-2015, Đề án Phát triển giáo dục, Đề án xây dựng trường học đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2010-2015...Đồng thời đã tham mưu với UBND huyện thành lập Hội đồng Giáo dục huyện; các Ban Chỉ đạo Phổ cập Giáo dục THĐĐT, PCGDTHCS, PCGD bậc Trung học, Ban Chỉ đạo TTHT cộng đồng, Ban Chỉ đạo Xây dựng trường học thân thiện-học sinh tích cực; Ban quản lý Chương trình đảm bảo chất lượng giáo dục trường học nhằm có sự chỉ đạo thống nhất trong các hoạt động giáo dục trong địa bàn huyện. Tham mưu để tăng cường CSVC trường học, sắp xếp bố trí đội ngũ CBQL, GV-NV các trường học trực thuộc, v.v...
Trên lĩnh vực PCGD, ngành GD-ĐT đã tham mưu Lãnh đạo huyện ban hành 12 văn bản chỉ đạo về PCGD . Tính riêng từ tháng 5/2011 đến nay đã có 11 công văn hướng dẫn thi hành công tác PCGD do UBND huyện và BCĐ PCGD huyện ban hành:
1. Phát triển mạng lưới giáo dục:
Tính đến tháng 11/2010 toàn huyện có 24 trường MN, 29 trường TH, 16 trường THCS, 04 trường THPT, 01 TTGDTX, 01 TTHNN, 01 TT dạy nghề xã hội cấp huyện; năm 2009 UBND huyện đã có QĐ thành lập 22 trung tâm học tập cộng đồng tại 22 xã, thị trấn và phân công Phòng GD-ĐT chỉ đạo công tác chuyên môn của các Trung tâm này. Có thể khẳng định, hệ thống GD Phổ thông và Giáo dục Thường xuyên của huyện Vĩnh Linh đã được phát triển ổn định, đáp ứng nhu cầu học tập của mọi người, mọi lứa tuổi. Các trường học được đầu tư ngày càng khang trang, từng bước đáp ứng yêu cầu xây dựng trường học đạt chuẩn Quốc gia. Tính đến tháng 11/2011, toàn ngành đã có: 09 thư viện trường học đạt chuẩn Thư viện Tiên tiến; 42 thư viện đạt chuẩn Thư viện 01; 41 phòng học bộ môn đạt chuẩn; 14/24 trường MN, 19/29 trường TH, 6/16 trường THCS, 1/4 trường THPT đạt chuẩn Quốc gia. Nâng tổng số trường đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn lên tổng số 40/73 trường.Trong đó có 02 trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2.
Tất cả các trường MN, TH, THCS đã thực hiện kết nối Internet; 100% các trường TH, THCS, đã có thư viện học liệu mở (Thư viện Violet); 11/29 trường TH, 12/16 trường THCS đã có phòng máy vi tính phục vụ hoạt động dạy và học. Phòng GD&ĐT huyện và trường TH Kim Đồng, TH Võ Thị Sáu, THCS Lê Quý Đôn, THCS Nguyễn Trãi, THCS Vĩnh Chấp, THCS Bến Quan, THCS Tôn Thất Thuyết,THCS Chu Văn An,THCS Cửa Tùng, THCS Đinh Tiên Hoàng...đã có Website riêng.
Hệ thống thông tin liên lạc bằng thư điện tử đã được kết nối từ phòng GD&ĐT đến tất cả các trường học đảm bảo nhanh chóng, chính xác, kịp thời.Các đơn vị bước đầu đã sử dụng tốt phần mềm quản lý số liệu PCGD do Bộ GD&ĐT ban hành dành cho PCGD THĐĐT.
*Đội ngũ giáo viên, nhân viên: (tính đến thời điểm 15/11/2011).
Công tác xây dựng đội ngũ được quan tâm cả về lượng và chất. Toàn ngành hiện có 1535 cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên. Trong đó: Biên chế: 1081người ; Hợp đồng các loại hình:338 người. Trong năm học có 127 cán bộ, giáo viên đang theo học các loại hình để nâng cao trình độ nghiệp vụ.Cụ thể:
- Bậc Mầm non: Tổng số: 458 Trong đó: Biên chế: 117 ; Hợp đồng(Huyện hợp đồng): 368.
- Bậc Tiểu học: Tổng số: 532. Trong đó: Biên chế: 596; Hợp đồng (trường hợp đồng): 12.
- Cấp THCS: Tổng số: 506 Trong đó: Biên chế: 458; Hợp đồng (trường hợp đồng): 08.
- Tỷ lệ đạt chuẩn trình độ nghiệp vụ của toàn ngành trên 91%. Hiện có 05 cán bộ, giáo viên đã và đang theo học các lớp Thạc sỹ Quản lý và Thạc sỹ chuyên ngành.
Có thể khẳng định đội ngũ giáo viên cơ hữu của huyện Vĩnh Linh đầy đủ, đáp ứng yêu cầu tổ chức dạy và học. Tuy nhiên đội ngũ giáo viên các ngành học ở Vĩnh Linh còn bất hợp lý về cơ cấu; cụ thể: Cấp Tiểu học giáo viên năng khiếu và giáo viên ngoại ngữ còn thiếu nhiều. Cấp THCS giáo viên các môn xã hội dôi dư nhiều, không cân đối với các môn tự nhiên. Đây là một khó khăn cho việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
-Bố trí GV chuyên trách phổ cập: Do đặc thù chung của huyện nên hiện nay toàn huyện chỉ bố trí GV kiêm nhiệm, không bố trí GV chuyên trách phổ cập. Việc sắp xếp công tác cho đội ngũ cá bộ PCGD trong các nhà trường còn chưa phù hợp với sở trường, năng lực và chuyên môn của họ dẫn tới những hạn chế trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
2.Tổ chức lớp, huy động học sinh học phổ cập:
- Quá trình vận động học sinh trong độ tuổi phổ cập ra lớp:
Để đảm bảo yêu cầu công tác phổ cập giáo dục tháng 9 hàng năm BCĐ huyện đều triển khai công tác điều tra phổ cập giáo dục và thống kê số liệu; đồng thời tiến hành huy động học sinh đến lớp, đảm bảo tỷ lệ huy động cao nhất có thể được, nên trong năm đã huy động 99,8% học sinh Tiểu học, trên 96% học sinh THCS đến trường. Những học sinh có hoàn cảnh khó khăn không theo học các lớp THCS huyện đã chỉ đạo để huy động đến lớp BTVH THCS; kết quả: năm học 2009-2010 và năm học 2010-2011 đã huy động được 12 lớp phổ cập tại các xã Vĩnh Ô, Vĩnh Khê, Vĩnh Hà, Vĩnh Thái, với số lượng 126 học viên, đã cấp bằng tốt nghiệp THCS hệ bổ túc cho 54 học viên. Đến cuối năm 2011, hiện có 01 lớp với 27 học viên đang theo học Chương trình BTVH THCS. Các đối tượng theo học lớp phổ cập đã được UBND huyện, Hội Khuyến học huyện hỗ trợ 01 tháng 50.000 và định kì hỗ trợ sách vở, áo quần để đảm bảo việc học tập. Năm 2011, chương trình mục tiêu đã chi 78 triệu đồng cho công tác động viên học viên trong quá trình mở lớp tại TH Vĩnh Hà, Vĩnh Khê, .
*Các biện pháp đảm bảo nâng cao chất lượng PCGD; Duy trì PCGDTH-CMC, PCGDTH ĐĐT, giảm tỷ lệ học sinh bỏ học, nâng cao chất lượng dạy học:
- Các trường Tiểu học, THCS đã làm tốt công tác tuyên truyền vận động trong phụ huynh HS cũng như toàn XH để huy động số lượng đạt tỷ lệ cao nhất, duy trì số lượng học sinh đã huy động.
- Có nhiều giải pháp tích cực như xây dựng quỹ khuyến học để hỗ trợ HS có hoàn cảnh khó khăn đến trường; xây dựng tủ sách giáo khoa dùng chung cho các đối tượng chính sách mượn, vận động các đơn vị vùng thuận lợi giúp đỡ học sinh vùng khó về áo quần, sách vở, dụng cụ học tập, …
- Kịp thời nắm bắt các học sinh có nguy cơ bỏ học, phối hợp giữa nhà trường với Hội CMHS vụ địa phương để vận động học sinh đến trường; đặc biệt quan tâm đúng mức đến việc huy động học sinh là con em dân tộc, học sinh diện chính sách xã hội đến trường.
- Không ngừng đổi mới nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn, tổ chức nhiều chuyên đề, hội thảo tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, rút kinh nghiệm sau kiểm tra .
- Lãnh đạo các trường chủ động trong kế hoạch, thực hiện đúng quy trình, tích cực, sáng tạo trong công tác tham mưu với các cấp lãnh đạo nhằm huy động nguồn lực, kinh phí phục vụ cho các hoạt động của nhà trường.
-Thực hiện tốt công tác thanh - kiểm tra thường xuyên và đột xuất về hồ sơ, giờ dạy, nền nếp học tập để kịp thời uốn nắn, sửa chữa, rút kinh nghiệm trong đội ngũ.
- Xây dựng quy chế phối hợp giữa đơn vị và công đoàn ngành.
- Tăng cường công tác thanh tra kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị trường học. Chú trọng việc chỉ đạo các trường xây dựng nề nếp tự quản của HS, công tác nề nếp luôn đi trước một bước.
- Quản lý tốt công tác dạy thêm, học thêm theo đúng chi đạo của ngành.
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động lớn bộ GD&ĐT…
- Thực hiện quản lý và đánh giá đúng thực chất chất lượng GD học sinh và chất lượng giáo viên.
- 100% các trường phát động trong đội ngũ đăng ký những việc làm mới để nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.
- Tiến hành rà soát đánh giá theo các tiêu chí để có kế hoạch đầu tư, chỉ đạo phù hợp với từng đơn vị trong việc xây dựng trường học thân thiện, HS tích cực. Hàng tháng các đơn vị đều báo cáo về Phòng GD kết quả làm được trong công tác xây dựng trường học thân thiện.
IV.Kinh phí thực hiện phổ cập:
*Kinh phí hỗ trợ từ chương trình mục tiêu:
1. Kế hoạch kinh phí năm 2011: 130 triệu đồng.
- Kinh phí chi cho người làm phổ cập (áp dụng văn bản của TW, địa phương): điều tra, thống kê, vận động, tổ chức lớp, giảng dạy…: 20 triệu đồng.
- Kinh phí in hồ sơ, phiếu điều tra, biểu mẫu, tài liệu: 18 triệu đồng.
- Kinh phí khen thưởng, hỗ trợ đối tượng phổ cập: 14 triệu đồng.
- Kinh phí mở lớp BTVH THCS (Kinh phí giảng dạy, hỗ trợ VPP; Tiền lương hợp đồng, tiền học cho giáo viên, học viên): 78 triệu đồng.
2. Kinh phí hỗ trợ từ XHH giáo dục:
- Kinh phí xây dựng trường, lớp: 6 tỷ đồng.(Từ các chương trình dự án của nhà nước và các tổ chức nước ngoài đang hoạt động trên địa bàn).
- Tổng kinh phí từ XHH giáo dục (đóng góp của nhân dân, của các doanh nghiệp): 596 triệu đồng.
Chi cho công tác điều tra, lập kế hoạch, kiểm tra và chỉ đạo công nhận phổ cập GDTHCS.
V.Công tác XHH giáo dục:
Các ban ngành, đoàn thể, mặt trận, các hội tùy theo mục đích, tôn chỉ hoạt động của mình đã có những giải pháp và hoạt động thiết thực đóng góp cho công tác phổ cập GDTHCS như tuyên truyền vận động các thành viên hội viên của mình tham gia học BTVH nhằm nâng cao trình độ văn hóa hoặc động viên con em đến trường; xây dựng các nguồn quỹ khuyến học để khen thưởng con em chăm ngoan, học giỏi; đỡ đầu các học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trong huyện, …tham gia các hoạt động chỉ đạo, kiểm tra công tác phổ cập hàng năm, tiêu biểu như Mặt trận TQVN huyện, Hội LHPN, Hội Nông dân, Huyện đoàn Vĩnh Linh..
VI. Kết quả đạt được:
1. Kết quả các tiêu chí PCGD THĐĐT và PCGDTHCS đã đạt được trong năm 2011:
1.1 Về PCGD TH đúng độ tuổi:
- Tỷ lệ % trẻ 6 tuổi vào lớp 1: 1174/1174 = 100%
- Tỷ lệ trẻ 11 tuổi Tốt ngiệp tiểu học: 1090/ 1132 = 96,3%
- Tỷ lệ % trẻ (11-14) tuổi tốt nghiệp Tiểu học: 4900/4949 = 99,3 %
- Tỷ lệ học sinh TNTH vào lớp 6: 1090/1090 = 100 %.
- Tỷ lệ xã, thị trấn đạt chuẩn PCGD THĐĐT mức độ I: 22/22 xã, thị trấn = 100%.
1.2 Về PCGD THCS:
- Tỷ lệ% học sinh tốt TNTHCS(2 hệ) năm qua: 1373/1404 = 98 %.
- Tỷ lệ % TTN (15-18 tuổi) TNTHCS(2 hệ): 6548/7029 = 93,2 %
- Tỷ lệ xã, thị trấn đạt chuẩn PCGD THCS : 22/22 xã, thị trấn = 100%.
*Đánh giá chung:
Với những kết quả đạt được như đã nêu trên, có thể thấy công tác phổ cập GDTHĐĐT và PCGD THCS huyện Vĩnh Linh đã đạt được một cách vững chắc, năm sau cao hơn năm trước. Một số kết quả đạt được của PCGD THĐĐT mức độ 1 trong năm học này sẽ là điều kiện vững chắc để thực hiện tiêu chí PCGD THĐĐT mức độ 2.
* Hạn chế, tồn tại: Bên cạnh những thành tích đạt được như trên, chúng ta nhận thấy trong việc thực hiện nhiệm vụ phổ cập GDTHCS còn một số tồn tại, hạn chế sau đây:
- Việc đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các nhà trường dù đã có nhiều nỗ lực song chưa đạt được yêu cầu đặt ra trong thời kỳ mới. Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia còn thấp, ảnh hưởng tới việc đánh giá kết quả PCGD THĐ ĐT mức độ 2.
- BCĐ phổ cập GD huyện trong năm đã tổ chức hội nghị triển khai thực hiện nhiệm vụ phổ cập và tổ chức kiểm tra nghiêm túc nhưng việc đánh giá tổng kết, khen thưởng thực hiện thiếu kịp thời.
- Chưa có giải pháp sáng tạo để gắn với việc thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục với các tiêu chí thi đua của các đơn vị xã, thị trấn, các ban ngành, đoàn thể và các cá nhân.
- Một số ít gia đình vẫn chưa thực sự quan tâm đến việc học tập của con em, nhất là khi học sinh bước sang cấp học THCS, dẫn tới tâm lý ngại phối hợp với nhà trường trong việc quản lý,giáo dục con em của mình. Hiện tượng HS trốn học để đến quán Internet, chơi bời lêu lỏng… đã xuất hiện ảnh hưởng đến tỷ lệ chuyên cần và chất lượng giáo dục.
- Sự biến động về dân số ở vùng kinh tế mới bắc sông Bến Hải và địa bàn 3 xã vùng núi Vĩnh Ô,Vĩnh Khê, Vĩnh Hà vẫn đang là một trở ngại lớn cho công tác điều tra, thống kê số liệu và mở mới lớp BTVH tại những địa bàn này.
VII. Bài học kinh nghiệm, đề xuất, kiến nghị:
1. Bài học kinh nghiệm:
1.1. Các cấp Đảng, chính quyền, mặt trận, các ban ngành, các tổ chức Đoàn thể quần chúng quán triệt sâu sắc Chỉ thị 61/CT-TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 41/2002/QH10 và kế hoạch 14/KH-TU của Thường vụ tỉnh uỷ về nhiệm vụ PC GDTHCS; nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cán bộ, Đảng viên, các tầng lớp nhân dân và các lực lượng giáo dục và có sự chỉ đạo thống nhất từ cấp ủy Đảng, Chính quyền, các tổ chức chính trị-xã hội, các ban ngành, đoàn thể bằng các Nghị quyết cụ thể đến tất cả mọi tổ chức, mọi đối tượng; không xem đây chỉ là trách nhiệm của ngành Giáo dục.
1.2. Ngành GD-ĐT chỉ đạo trực tiếp và làm tốt công tác chuyên môn nghiệp vụ cho các cơ sở, phối hợp với các Ban ngành và các huyện, thị làm nòng cốt trong việc thực hiện đề án PC GDTHCS của tỉnh, huyện; trong đó chú trọng phát triển mạng lưới trường lớp, huy động tối đa học sinh trong các độ tuổi phổ cập đến trường, tập trung chỉ đạo nghiệp vụ, quy trình và tham mưu giúp UBND huyện kiểm tra để đề nghị UBND tỉnh công nhận những đơn vị đạt chuẩn PC GDTHCS.
1.3. Trong công tác tuyên truyền vận động cần chú ý đến việc vận động đúng đối tượng, sát từng hộ gia đình, không chung chung trong các cuộc họp. Có sự kết hợp tuyên truyền vận động chặt chẽ giữa BCĐ phổ cập với nhà trường, các đoàn thể, các hội và dòng họ. Có biện pháp biểu dương khen thưởng kịp thời.
1.4. Sau khi đã điều tra, thống kê số liệu chính xác tùy theo đặc thù từng độ tuổi, từng địa bàn để vận động huy động đối tượng phổ cập đến trường; trường hợp các đối tượng đặc biệt khó khăn cần mở các loại hình học tập cho thích hợp như học bổ túc ban đêm, buổi trưa, … theo chương trình thích hợp (chương trình BTVH)
1.5. Để quản lí tốt các đối tượng phổ cập trước hết UBND các xã, thị trấn cần chỉ đạo Công an, tư pháp xã thực hiện tốt việc kê khai đăng kí hộ tịch, hộ khẩu, quản lí tạm trú, tạm vắng khi đó mới nắm chắc được diễn biến dân số trong từng thôn, xóm, bản, khu phố.
1.6. Xây dựng bộ hồ sơ phổ cập thống nhất, có tính chất lâu dài (Phiếu điều tra tận hộ có thời hạn 5 năm, sổ phổ cập, sổ đăng bộ và các loại sổ khác phải theo mẫu thống nhất, bền đẹp). Ghi chép, cập nhật đầy đủ, rõ ràng, hạn chế tối đa việc sữa chữa, tẩy xóa. Trường TH, THCS với tư cách là đơn vị thường trực trong công tác phổ cập có trách nhiệm cập nhật số liệu, trình UBND xã, thị trấn kí xác nhận và quản lí chặt chẽ các loại hồ sơ này.
2. Đề xuất, kiến nghị:
- Một số BCĐ PCGD xã, thị trấn chưa thực sự quan tâm chu đáo tới công tác PCGD, chưa chỉ đạo động viên các tổ chức, đoàn thể vận động con em ra lớp đầy đủ để đảm bảo tỷ lệ chuyên cần. Do đó, tỷ lệ thanh thiếu niên bỏ học trong độ tuổi phổ cập giáo dục ở một số địa phương còn cao, làm ảnh hưởng đến kết quả chung của toàn huyện. Đề nghị các cấp lãnh đạo quan tâm hơn nữa vấn đề này.
- Hiện nay do đặc thù của huyện các CB phụ trách phổ cập đều kiêm nhiệm như VP kiêm phổ cập, thư viện kiêm phổ cập…lại hay thay đổi, năng lực hạn chế; chế độ, chính sách chưa rõ ràng. Vì vậy, cấp trên cần có sự chỉ đạo cụ thể hơn.
- Đề nghị BCĐ PCGD Tỉnh Quảng trị sớm phê duyệt việc sử dụng phần mềm thông kê số liệu PCGD THCS, có sự thống nhất về bảng biểu với PCGD THĐTT và sớm ban hành để thuận tiện cho việc thống kê, tông hợp.
- Hằng năm, huyện Vĩnh Linh trung bình mở mới 3 đến 4 lớp BTVH THCS cho vùng miền núi và vùng bãi ngang ven biển nhưng kinh phí trên cấp ngày càng eo hẹp, không đáp ứng đủ yêu cầu thực tế. Đề nghị BCĐ PCGD Tỉnh Quảng Trị tăng cường kinh phí mở lớp trong năm tới.
Phần thứ hai
PHƯƠNG HƯỚNG CHỈ ĐẠO
CÔNG TÁC DUY TRÌ ĐẠT CHUẨN MỤC TIÊU
PCGD THĐĐT VÀ PHỔ CẬP GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ
NĂM 2012
I.Mục tiêu:
Mục tiêu chung của công tác phổ cập GDTHCS của huyện Vĩnh Linh trong thời gian tới là duy trì vững chắc kết quả phổ cập GDTH-CMC, PCGDTH ĐĐT và PCGD THCS đã đạt được trong những năm qua; tăng các tiêu chí phổ cập cả về số lượng lẫn chất lượng một cách bền vững.
II.Chỉ tiêu và kế hoạch thực hiện PCGDTHCS:
1. Chỉ tiêu:
1.1. Về PCGD THĐĐT:
- Huy động 100% số trẻ 6 tuổi trong diện phổ cập vào học lớp 1.
- Đạt chuẩn bền vững trên 99.5% trẻ 11-14 tuổi hoàn thành chương trình Tiểu học.
- Huy động trên 99.5% trẻ hoàn thành chương trình Tiểu học vào học lớp 6.
1.2. Về PCGD THCS:
- Huy động đạt 98% trẻ thuộc diện phổ cập THCS đến trường; hạn chế lưu ban và bỏ học dưới 2%.
- Tỷ lệ học sinh lớp 9 TNTHCS đạt trên 98%.
- Tỷ lệ đối tượng thanh thiếu niên từ 15-18 tuổi có bằng tốt nghiệp THCS đạt trên 95%.
- Tiếp tục vận động các đối tượng bỏ học giữa chừng trong độ tuổi 15-18 trở lại lớp học phổ thông. Các đối tượng này hiện đang tập trung chủ yếu tại các địa bàn Vĩnh Thủy, Vĩnh Long, TT Cửa Tùng, Vĩnh Lâm…
- Mở mới 04 lớp PCGD tại cụm Quang-Giang-Tân, Vĩnh Lâm-Vĩnh Thủy, Vĩnh Ô.
2. Kế hoạch kinh phí:
- Nguồn kinh phí cần cho công tác PCGDTH, PCTHCS năm 2012 chi cho công tác mở lớp, điều tra, thống kê, tổng hợp; quản lý, tập huấn, khen thưởng là 350 triệu. Hiện ngành đang tích cực đề xuất với BCĐ PCGD tỉnh Quảng Trị xem xét.
3. Kế hoạch thực hiện:
1.Tháng 7 hàng năm tổ chức họp BCĐ Phổ cập giáo dục các cấp để đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phổ cập GD của năm trước và triển khai nhiệm vụ phổ cập trong năm tiếp theo; tập huấn phổ cập cho các trường.
2.Tháng 8: BCĐ phổ cập các xã, thị trấn; các trường học, tổ chức điều tra tận hộ, thống kê số liệu và có giải pháp tuyên truyền vận động học sinh tới trường.
3.Tháng 9: Tổ chức tốt ngày toàn dân đưa trẻ đến trường; tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học mới; rà soát các tiêu chí phổ cập, nếu tỷ lệ huy động HS đạt thấp cần có kế hoạch huy động mở các lớp BTVH để đảm bảo chỉ tiêu; xây dựng báo cáo đánh giá công tác phổ cập hàng năm. Các đơn vị xã, thị trấn tự kiểm tra công tác phổ cập báo cáo với BCĐ phổ cập GD huyện.
4.Tháng 10: BCĐ phổ cập GD huyện tổ chức kiểm tra PCGDTH, PCGDTH ĐĐT, PCGDTHCS và PC Bậc Trung học đối với các đơn vị cấp xã. Chỉ đạo các hoạt động GD toàn diện, nâng cao chất lượng giáo dục.
5.Tháng 11: BCĐ phổ cập GD huyện báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phổ cập lên UBND huyện; tham mưu để UBND huyện có tờ trình gửi BCĐ phổ cập GD cấp tỉnh đề nghị tổ chức kiểm tra định kì.
6.Tháng 12: Tổ chức ôn tập chất lượng học kì I;
7.Tháng 1 năm tiếp theo, tổ chức kiểm tra học kì, đánh giá kết quả học tập của HS các cấp học. Triển khai nhiệm vụ học kì II.
8.Từ tháng 2 đến tháng 4: ngành GD chỉ đạo các trường đẩy mạnh phong trào thi đua 2 tốt nhằm góp phần tích cực nâng cao chất lượng GD toàn diện. Tham gia các hoạt động, các hội thi cấp huyện, cấp tỉnh.
9.Tháng 5: Ngành GD chỉ đạo các trường học tổ chức tốt công tác ôn tập, kiểm tra cuối năm, đánh giá kết quả học tập của học sinh; Rà soát các tiêu chí phổ cập GD, xây dựng báo cáo tổng kết năm học.
10.Tháng 6 và tháng 7: Triển khai các hoạt động chuẩn bị cho năm học mới; đặc biệt chú ý các điều kiện về CSVC, trang thiết bị, ĐDDH.Xem xét nhu câu mở mới các lớp PCGD tại các xã, thị trấn.
III. Các giải pháp thực hiện PCGDTHĐĐT và PCGD THCS:
1. Tiếp tục quán triệt Chỉ thị 61/CT-TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 41/2002/QH10 và kế hoạch 14/KH-TU của Thường vụ tỉnh uỷ về nhiệm vụ PC GDTHCS; Tham mưu với Huyện ủy xây dựng Nghị quyết chuyên đề về nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục các cấp để tiến tới hoàn thành phổ cập Giáo dục bậc Trung học; tham mưu với UBND huyện xây dựng kế hoạch phổ cập giáo dục bậc Trung học và các giải pháp thực hiện các loại hình phổ cập nhất là các giải pháp hỗ trợ HS có hoàn cảnh đặc biệt tới trường.
2. Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, thị trấn cần tiếp tục quán triệt việc thực hiện các nhiệm vụ phổ cập trong toàn thể CBĐV, các tổ chức, các đoàn thể, ban ngành ở cơ sở;
3. Tiếp tục kiện toàn BCĐ phổ cập các cấp; BCĐ phổ cập GD cấp huyện tổ chức tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ điều tra, thống kê, xây dựng và quản lí hồ sơ… cho cán bộ phổ cập cấp xã và các đơn vị trường học. Tiếp tục làm tốt công tác tuyên truyền vận động mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện phổ cập; chú ý hình thức tuyên truyền cá biệt hóa theo nhóm đối tượng hoặc từng đối tượng cụ thể. Phối hợp với Phòng VHTT, Đài truyền thanh có những hoạt động tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng và các hình thức tuyên truyền bằng pano, áp phích về công tác PCGD…
4. Đẩy mạnh việc thực hiện XHH giáo dục, huy động sự tham gia của UBMTTQVN,Hội LHPN, HND, Hội CCB, Hội Khuyến học, Hội CGC, … Đoàn thanh niên, các ban ngành tùy theo mục đích tôn chỉ hoạt động của mình có các giải pháp tham gia công tác phổ cập một cách phù hợp. Đảm bảo mọi tổ chức mọi đoàn thể đều thực hiện tốt công tác phổ cập. Xây dựng các nguồn quỹ khuyến học, khuyến tài; quỹ hỗ trợ HS có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn để động viên và huy động đến mức cao nhất HS đến trường, hạn chế đến mức thấp nhất tỷ lệ học sinh bỏ học.
5. Tiếp tục chỉ đạo các xã thuộc địa bàn vùng núi có các giải pháp tích cực để huy động và duy trì số lượng học sinh, nâng cao chất lượng giáo dục, khuyến khích học sinh đến trường học tập đạt kết quả tốt nhất, hoàn thành các chỉ tiêu phổ cập giáo dục năm sau cao hơn năm trước.
6.Đối với ngành GD&ĐT:
6.1. Tiếp tục tham mưu cho cấp ủy Đảng, Chính quyền địa phương quy hoạch hợp lý hệ thống trường, lớp học; cụ thể:
6.2.Quy hoạch hợp lí quỹ đất nhà trường để đảm bảo chuẩn hóa, hiện đại hóa theo hướng có đầy đủ các phòng học, phòng làm việc, phòng TV-TB, phòng học bộ môn, nhà học đa năng, sân bãi TDTT, sân chơi, diện tích đất trồng cây xanh, cây bóng mát.
6.3.Hoàn thiện quy hoạch hệ thống trường lớp học: Mở thêm trường THCS hoặc PTCS tại xã Vĩnh Ô, xã Vĩnh Thủy và địa bàn vùng Quang, Giang, Tân nhằm huy động tối đa đối tượng PCGD đến lớp.
6.4. Cùng với việc hoàn thiện quy hoạch trường lớp học, ngành GD tiếp tục tham mưu với lãnh đạo huyện, lãnh đạo Sở để đầu tư xây dựng thêm các phòng chức năng và các trang thiết bị bên trong như bàn, ghế, máy vi tính, máy photocopy, đồ dùng dạy học, sách thư viện,… ở tất cả các trường; phấn đấu đến 2015: 80% trường MN, 75% trường TH và THCS đạt chuẩn Quốc gia, trong đó 40% trường TH đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.
6.5. Tiếp tục quy hoạch bồi dưỡng nâng cao trình độ cho CBGV, phấn đấu đên 2015 có 75% CBGV cấp THCS vượt chuẩn, trong đó có ít nhất 15 CBGV đạt trình độ trên Đại học. Xây dựng quy hoạch chuẩn về cơ cấu đội ngũ trình UBND huyện và Phòng Nội vụ để bố trí tuyển dụng CBGV-NV một cách hợp lí, đảm bảo tính đồng bộ, nhằm nâng cao chất lượng dạy và học.
6.6. Thực hiện đổi mới PP kiểm tra, đánh giá: Tiếp tục thực hiện tốt việc đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh ở các cấp học đảm bảo chính xác, trung thực, khách quan và động viên khuyến khích sự tiến bộ của học sinh. Tăng cường GD rèn luyện kĩ năng sống cho các em.
6.5. Đẩy mạnh việc UDCNTT trong quản lý, đổi mới PP dạy học; Đảm bảo dạy đúng, dạy đủ chương trình theo QĐ số 16/BGD&ĐT và chuẩn kiến thức, kĩ năng; dạy học phù hợp với đối tượng học sinh.
6.7. Huy động tối đa nguồn lực vật chất và tinh thần từ phong trào XHH Giáo dục để đầu tư, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của các nhà trường, góp phần duy trì và phát triển ổn định chất lượng của chương trình mục tiêu PCGD.
Trên đây là báo cáo tổng kết quá trình thực hiện mục tiêu PCGDTHĐĐT và PCGD THCS năm 2011 và phương hướng nhiệm vụ trong năm 2012 của huyện Vĩnh Linh. Toàn thể cán bộ, đảng viên, nhân dân và các tổ chức chính trị-xã hội, các ban ngành, đoàn thể tích cực hưởng ứng thực hiện để duy trì vững chắc những kết quả PCGD đã đạt được. Phấn đấu giữ vững và tiếp tục đưa phong trào giáo dục huyện nhà vượt qua thách thức để vươn lên một tầm cao mới trong thời kỳ mới, đáp ứng một cách toàn diện yêu cầu đổi mới chất lượng giáo dục, tạo thế và lực để địa phương hoàn thành tốt các nhiệm vụ chiến lược về kinh tế-xã hội mà Nghị quyết của Đại hội Đảng các cấp đã đề ra.
. TM. BAN CHỈ ĐẠO PCGD
PHÓ TRƯỞNG BAN
Nơi nhận:
-BCĐ PCGD Tỉnh;
-Sở GD&ĐT;
-HU,UBND,ban Tuyên giáo huyện;
-Lưu Hồ sơ BCĐ,
Nguyễn Văn Phụng
TRƯỞNG PHÒNG GD&ĐT
UBND HUYỆN VĨNH LINH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
BCĐ PHỔ CẬP GIÁO DỤC Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
Số: 135 /KH-BCĐ PCGD Vĩnh Linh, ngày 09 tháng 01 năm 2011
KẾ HOẠCH CHỈ ĐẠO
CÔNG TÁC DUY TRÌ ĐẠT CHUẨN MỤC TIÊU
PCGD THĐĐT VÀ PHỔ CẬP GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ
NĂM 2012
I.Mục tiêu:
Mục tiêu chung của công tác phổ cập GDTHCS của huyện Vĩnh Linh trong thời gian tới là duy trì vững chắc kết quả phổ cập GDTH-CMC, PCGDTH ĐĐT và PCGD THCS đã đạt được trong những năm qua; tăng các tiêu chí phổ cập cả về số lượng lẫn chất lượng một cách bền vững. Từng bước tổ chức thực hiện và đẩy nhanh tiến độ phổ cập Giáo dục Bậc Trung học.
II.Chỉ tiêu và kế hoạch thực hiện PCGDTHCS:
4. Chỉ tiêu:
4.1. Về phổ cập GDTHĐĐT:
- Huy động 100% số trẻ 6 tuổi trong diện phổ cập vào học lớp 1.
- Đạt chuẩn bền vững trên 99.5% trẻ 11-14 tuổi hoàn thành chương trình Tiểu học.
- Huy động trên 99.5% trẻ hoàn thành chương trình Tiểu học vào học lớp 6.
4.2. Về phổ cập GDTHCS:
- Huy động đạt 98% trẻ thuộc diện phổ cập THCS đến trường; hạn chế lưu ban và bỏ học dưới 2%.
- Tỷ lệ học sinh lớp 9 TNTHCS đạt trên 98%.
- Tỷ lệ đối tượng thanh thiếu niên từ 15-18 tuổi có bằng tốt nghiệp THCS đạt trên 95%.
- Tiếp tục vận động các đối tượng bỏ học giữa chừng trong độ tuổi 15-18 trở lại lớp học phổ thông. Các đối tượng này hiện đang tập trung chủ yếu tại các địa bàn Vĩnh Thủy, Vĩnh Long, TT Cửa Tùng, Vĩnh Lâm…
- Mở mới 04 lớp PCGD tại cụm Quang-Giang-Tân, Vĩnh Lâm-Vĩnh Thủy, Vĩnh Ô.
5. Kế hoạch kinh phí:
- Nguồn kinh phí cần cho công tác PCGDTH, PCTHCS năm 2012 chi cho công tác mở lớp, điều tra, thống kê, tổng hợp; quản lý, tập huấn, khen thưởng là 350 triệu. Hiện ngành đang tích cực đề xuất với BCĐ PCGD tỉnh Quảng Trị xem xét.
6. Kế hoạch thực hiện:
1.Tháng 7 hàng năm tổ chức họp BCĐ Phổ cập giáo dục các cấp để đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phổ cập GD của năm trước và triển khai nhiệm vụ phổ cập trong năm tiếp theo; tập huấn phổ cập cho các trường.
2.Tháng 8: BCĐ phổ cập các xã, thị trấn; các trường học, tổ chức điều tra tận hộ, thống kê số liệu và có giải pháp tuyên truyền vận động học sinh tới trường.
3.Tháng 9: Tổ chức tốt ngày toàn dân đưa trẻ đến trường; tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học mới; rà soát các tiêu chí phổ cập, nếu tỷ lệ huy động HS đạt thấp cần có kế hoạch huy động mở các lớp BTVH để đảm bảo chỉ tiêu; xây dựng báo cáo đánh giá công tác phổ cập hàng năm. Các đơn vị xã, thị trấn tự kiểm tra công tác phổ cập báo cáo với BCĐ phổ cập GD huyện.
4.Tháng 10: BCĐ phổ cập GD huyện tổ chức kiểm tra PCGDTH, PCGDTH ĐĐT, PCGDTHCS và PC Bậc Trung học đối với các đơn vị cấp xã. Chỉ đạo các hoạt động GD toàn diện, nâng cao chất lượng giáo dục.
5.Tháng 11: BCĐ phổ cập GD huyện báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phổ cập lên UBND huyện; tham mưu để UBND huyện có tờ trình gửi BCĐ phổ cập GD cấp tỉnh đề nghị tổ chức kiểm tra định kì.
6.Tháng 12: Tổ chức ôn tập chất lượng học kì I;
7.Tháng 1 năm tiếp theo, tổ chức kiểm tra học kì, đánh giá kết quả học tập của HS các cấp học. Triển khai nhiệm vụ học kì II.
8.Từ tháng 2 đến tháng 4: ngành GD chỉ đạo các trường đẩy mạnh phong trào thi đua 2 tốt nhằm góp phần tích cực nâng cao chất lượng GD toàn diện. Tham gia các hoạt động, các hội thi cấp huyện, cấp tỉnh.
9.Tháng 5: Ngành GD chỉ đạo các trường học tổ chức tốt công tác ôn tập, kiểm tra cuối năm, đánh giá kết quả học tập của học sinh; Rà soát các tiêu chí phổ cập GD, xây dựng báo cáo tổng kết năm học.
10.Tháng 6 và tháng 7: Triển khai các hoạt động chuẩn bị cho năm học mới; đặc biệt chú ý các điều kiện về CSVC, trang thiết bị, ĐDDH.Xem xét nhu câu mở mới các lớp PCGD tại các xã, thị trấn.
I. Các giải pháp thực hiện PCGDTHCS:
1. Tiếp tục quán triệt Chỉ thị 61/CT-TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 41/2002/QH10 và kế hoạch 14/KH-TU của Thường vụ tỉnh uỷ về nhiệm vụ PC GDTHCS; Tham mưu với Huyện ủy xây dựng Nghị quyết chuyên đề về nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục các cấp để tiến tới hoàn thành phổ cập Giáo dục bậc Trung học; tham mưu với UBND huyện xây dựng kế hoạch phổ cập giáo dục bậc Trung học và các giải pháp thực hiện các loại hình phổ cập nhất là các giải pháp hỗ trợ HS có hoàn cảnh đặc biệt tới trường.
2. Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, thị trấn cần tiếp tục quán triệt việc thực hiện các nhiệm vụ phổ cập trong toàn thể CBĐV, các tổ chức, các đoàn thể, ban ngành ở cơ sở;
3. Tiếp tục kiện toàn BCĐ phổ cập các cấp; BCĐ phổ cập GD cấp huyện tổ chức tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ điều tra, thống kê, xây dựng và quản lí hồ sơ… cho cán bộ phổ cập cấp xã và các đơn vị trường học. Tiếp tục làm tốt công tác tuyên truyền vận động mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện phổ cập; chú ý hình thức tuyên truyền cá biệt hóa theo nhóm đối tượng hoặc từng đối tượng cụ thể. Phối hợp với Phòng VHTT, Đài truyền thanh có những hoạt động tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng và các hình thức tuyên truyền bằng pano, áp phích về công tác PCGD…
4. Đẩy mạnh việc thực hiện XHH giáo dục, huy động sự tham gia của UBMTTQVN,Hội LHPN, HND, Hội CCB, Hội Khuyến học, Hội CGC, … Đoàn thanh niên, các ban ngành tùy theo mục đích tôn chỉ hoạt động của mình có các giải pháp tham gia công tác phổ cập một cách phù hợp. Đảm bảo mọi tổ chức mọi đoàn thể đều thực hiện tốt công tác phổ cập. Xây dựng các nguồn quỹ khuyến học, khuyến tài; quỹ hỗ trợ HS có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn để động viên và huy động đến mức cao nhất HS đến trường, hạn chế đến mức thấp nhất tỷ lệ học sinh bỏ học.
5. Tiếp tục chỉ đạo các xã thuộc địa bàn vùng núi có các giải pháp tích cực để huy động và duy trì số lượng học sinh, nâng cao chất lượng giáo dục, khuyến khích học sinh đến trường học tập đạt kết quả tốt nhất, hoàn thành các chỉ tiêu phổ cập giáo dục năm sau cao hơn năm trước.
6.Đối với ngành GD:
6.1. Tiếp tục tham mưu cho cấp ủy Đảng, Chính quyền địa phương quy hoạch hợp lý hệ thống trường, lớp học; cụ thể:
6.2.Quy hoạch hợp lí quỹ đất nhà trường để đảm bảo chuẩn hóa, hiện đại hóa theo hướng có đầy đủ các phòng học, phòng làm việc, phòng TV-TB, phòng học bộ môn, nhà học đa năng, sân bãi TDTT, sân chơi, diện tích đất trồng cây xanh, cây bóng mát.
6.3.Hoàn thiện quy hoạch hệ thống trường lớp học: Mở thêm trường THCS hoặc PTCS tại xã Vĩnh Ô, xã Vĩnh Thủy và địa bàn vùng Quang, Giang, Tân nhằm huy động tối đa đối tượng PCGD đến lớp.
6.4. Cùng với việc hoàn thiện quy hoạch trường lớp học, ngành GD tiếp tục tham mưu với lãnh đạo huyện, lãnh đạo Sở để đầu tư xây dựng thêm các phòng chức năng và các trang thiết bị bên trong như bàn, ghế, máy vi tính, máy photocopy, đồ dùng dạy học, sách thư viện,… ở tất cả các trường; phấn đấu đến 2015: 80% trường MN, 75% trường TH và THCS đạt chuẩn Quốc gia, trong đó 40% trường TH đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.
6.5. Tiếp tục quy hoạch bồi dưỡng nâng cao trình độ cho CBGV, phấn đấu đên 2015 có 75% CBGV cấp THCS vượt chuẩn, trong đó có ít nhất 15 CBGV đạt trình độ trên Đại học. Xây dựng quy hoạch chuẩn về cơ cấu đội ngũ trình UBND huyện và Phòng Nội vụ để bố trí tuyển dụng CBGV-NV một cách hợp lí, đảm bảo tính đồng bộ, nhằm nâng cao chất lượng dạy và học.
6.6. Thực hiện đổi mới PP kiểm tra, đánh giá: Tiếp tục thực hiện tốt việc đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh ở các cấp học đảm bảo chính xác, trung thực, khách quan và động viên khuyến khích sự tiến bộ của học sinh. Tăng cường GD rèn luyện kĩ năng sống cho các em.
6.5. Đẩy mạnh việc UDCNTT trong quản lý, đổi mới PP dạy học; Đảm bảo dạy đúng, dạy đủ chương trình theo QĐ số 16/BGD&ĐT và chuẩn kiến thức, kĩ năng; dạy học phù hợp với đối tượng học sinh.
6.7. Huy động tối đa nguồn lực vật chất và tinh thần từ phong trào XHH Giáo dục để đầu tư, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của các nhà trường, góp phần duy trì và phát triển ổn định chất lượng của chương trình mục tiêu PCGD.
Trên đây là kế hoạch thực hiện nhiệm vụ PCGDTHĐĐT và PCGD THCS trong năm 2012 của huyện Vĩnh Linh. Toàn thể CBĐV, nhân dân và các tổ chức chính trị-xã hội, các ban ngành, đoàn thể, các hội tích cực hưởng ứng thực hiện để duy trì vững chắc những kết quả PCGD THCS đã đạt được. Phấn đấu giữ vững và tiếp tục đưa phong trào giáo dục huyện nhà vượt qua thách thức để vươn lên một tầm cao mới trong thời kỳ mới, đáp ứng một cách toàn diện yêu cầu đổi mới chất lượng giáo dục, tạo thế và lực để địa phương hoàn thành tốt các nhiệm vụ chiến lược về kinh tế-xã hội mà nghị quyết của đại hội Đảng các cấp đã đề ra./.
. TM. BAN CHỈ ĐẠO PCGD
Nguyễn Văn Phụng
|
|
|
|
Văn bản Phòng |
|
|
 |
|
|
THÔNG TIN - THÔNG BÁO |
|
|
 |
|
|
LỊCH CÔNG TÁC THÁNG |
|
|
 |
|
|
LỜI HAY - Ý ĐẸP |
-“Ngủ dậy muộn thi phí mất cả ngày, ở tuổi thanh niên mà không học tập thì phí mất cả cuộc đời.” (Ngạn ngữ Trung Quốc)
|
-“Bé chẳng học, lớn làm gì?” (Ngạn ngữ Trung Quốc)
|
-“Học thầy, học bạn, vô vạn phong lưu.” (Tục ngữ dân tộc Thái–Việt Nam)
|
|
 |
|
|
THƯ VIỆN ẢNH |
|
|
 |
|
|
|
|
THỐNG KÊ |
Số người online: 2
Số lượt truy cập:
100920
|
 |
|
|